cách đánh giá học sinh theo thông tư 22
Hướng dẫn đánh giá, xếp loại học sinh THCS theo Thông tư 22. Thông tư số 22/2021/TT-BGDĐT sẽ chính thức có hiệu lực từ ngày 05/9/2021. Như vậy việc đánh giá, xếp loại học sinh THCS trong năm học 2021-2022 sẽ được áp dụng đồng thời quy định tại Thông tư số 22/2021/TT
2. Đánh giá xếp loại học sinh tiểu học theo Thông tư 22. 1. Đánh giá xếp loại học lực. Đánh giá bằng điểm số. 1. Các môn học đánh giá bằng điểm số gồm: Toán, Tiếng Việt, Khoa học, Lịch sử và Địa lý, Tiếng nước ngoài, Tiếng dân tộc, Tin học và các nội dung tự
Jennifer Phạm giúp trẻ vùng cao tìm hiểu về vệ sinh. Hoa hậu Jennifer Phạm nhắn nhủ các em học sinh cách bảo vệ sức khỏe thông qua các câu đố vui, khi tham dự Ngày hội 'Vệ sinh học đường'. Hôm 14/10, ngày hội "Vệ sinh học đường" được tổ chức tại trường Tiểu học và
2. Hướng dẫn ghi phiếu tự đánh giá của giáo viên theo Thông tư 20. 3. Mẫu bản đánh giá giáo viên. Cách làm phiếu giáo viên tự đánh giá 2022 mới nhất được Cmfvietnam tổng hợp từ các nguồn trên internet để giải thích rõ hơn Cách làm phiếu giáo viên tự đánh giá 2022 mới
Thông tư 16/2022/TT-BLĐTBXH Chương trình đào tạo về nghiệp vụ đánh giá kỹ năng nghề quốc gia do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành. Xem chi tiết và tải về văn bản số 16/2022/TT-BLĐTBXH ban hành ngày 9/6/2022
Vay Tiền Trả Góp 24 Tháng. Ngày 20/07/2021, Bộ GD&ĐT đã ban hành Thông tư 22/2021/TT-BGDĐT quy định về đánh giá học sinh THCS và THPT. Theo đó kể từ ngày 05/09/2021 việc đánh giá học sinh THCS, THPT được quy định mới có nhiều điểm khác so với quy định trước Thông tư 22/2021/TT-BGDĐT này có những điểm mới, thay đổi bổ sung gì? Mời các bạn cùng theo dõi bài viết dưới đây của KTHN giá học sinh THCS và THPT theo lộ trìnhThông tư này có hiệu lực từ ngày 05/9/2021 và thay thế Thông tư 58/2011/TT-BGDDT với lộ trình áp dụng như sauTừ năm 2021-2022 đối với lớp năm 2022-2023 đối với lớp 7 và 10Từ năm 2023-2024 đối với lớp 8 và lớp 11Từ năm 2024-2025 đối với lớp 9 và định mới về điều kiện được lên lớp của học sinhTheo thông tư 22 thì học sinh có đủ các điều kiện sau đây thì được lên lớp hoặc được công nhận hoàn thành chương trình THCS, THPT gồmKết quả rèn luyện cả năm học được đánh giá mức Đạt trở lên;Kết quả học tập cả năm học được đánh giá mức Đạt trở lên;Nghỉ không quá 45 buổi trong một năm học tính theo kế hoạch giáo dục 01 buổi/ngày được quy định trong Chương trình giáo dục phổ thông, bao gồm nghỉ có phép và không phép, nghỉ liên tục hoặc không liên tục.Trước đây, theo Thông tư 58/2011/TT-BGDĐT chỉ quy định về điều kiện học sinh được lên lớp như sauHạnh kiểm và học lực từ trung bình trở lên;Nghỉ không quá 45 buổi học trong một năm học nghỉ có phép hoặc không phép, nghỉ liên tục hoặc nghỉ nhiều lần cộng lại.Thay đổi tiêu chuẩn xếp loại học kỳ và xếp loại cả năm họcCác năm học trước, áp dụng quy định tại Điều 5 Thông tư 58/2011/TT-BGDĐT, học sinh THCS, THPT được xếp loại học lực cuối kì và cả năm theo 5 loại là Giỏi, khá, trung bình, yếu, nhiên, theo quy định tại Điều 9 Thông tư 22 mới ban hành, kết quả học tập của học sinh trong từng học kì và cả năm học được đánh giá theo 01 trong 04 mức Tốt, Khá, Đạt và Chưa đạt. Cụ thểTiêu chí xếp mức TốtHọc sinh có tất cả các môn học đánh giá bằng nhận xét mức cả các môn học đánh giá bằng nhận xét kết hợp đánh giá bằng điểm số có điểm trung bình môn học kỳ, điểm trung bình môn cả năm từ 6,5 điểm trở lên;Có ít nhất 06 môn học có điểm trung bình môn học kỳ, điểm trung bình môn cả năm đạt từ 8,0 điểm trở chí xếp mức KháHọc sinh có tất cả các môn học đánh giá bằng nhận xét được đánh giá mức cả các môn học đánh giá bằng nhận xét kết hợp đánh giá bằng điểm số có điểm trung bình môn học kỳ và trung bình môn cả năm từ 5,0 điểm trở lên;Có ít nhất 06 môn học có điểm trung bình môn học kỳ, trung bình môn cả năm đạt từ 6,5 điểm trở chí xếp mức ĐạtHọc sinh có nhiều nhất 01 môn học đánh giá bằng nhận xét được đánh giá mức Chưa ít nhất 06 môn học đánh giá bằng nhận xét kết hợp đánh giá bằng điểm số có điểm trung bình môn học kỳ, trung bình môn cả năm từ 5,0 điểm trở lên;Không có môn học nào có điểm trung bình môn học kỳ và trung bình môn cả năm dưới 3,5 Chưa đạt Các trường hợp còn thêm Quy định về đánh giá kết quả học tập học sinh THCS, THPT theo Thông tư 22Chỉ tặng giấy khen danh hiệu học sinh giỏi, học sinh xuất sắcTheo khoản 1 Điều 15 Thông tư 22 năm 2021, cuối năm học, hiệu trưởng sẽ chỉ trao tặng giấy khen danh hiệu học sinh xuất sắc và học sinh giỏi. Không còn khen thưởng danh hiệu học sinh tiên tiến theo Điều 18 Thông tư 58/2011 sửa đổi bởi khoản 8 Điều 1Thông tư 26/2020/TT-BGDĐT như các năm học thể, quy định Điều 15 Thông tư 22 quy định về việc khen thưởng đối với học sinh THCS, THPT như sau1. Hiệu trưởng tặng giấy khen cho học sinha Khen thưởng cuối năm học– Khen thưởng danh hiệu “Học sinh Xuất sắc” đối với những học sinh có kết quả rèn luyện cả năm học được đánh giá mức Tốt, kết quả học tập cả năm học được đánh giá mức Tốt và có ít nhất 06 sáu môn học được đánh giá bằng nhận xét kết hợp với đánh giá bằng điểm số có ĐTBmcn đạt từ 9,0 điểm trở lên.– Khen thưởng danh hiệu “Học sinh Giỏi” đối với những học sinh có kết quả rèn luyện cả năm học được đánh giá mức Tốt và kết quả học tập cả năm học được đánh giá mức Khen thưởng học sinh có thành tích đột xuất trong rèn luyện và học tập trong năm Học sinh có thành tích đặc biệt được nhà trường xem xét, đề nghị cấp trên khen một môn bị đánh giá chưa đạt vẫn được lên lớpVề việc được lên lớp, đánh giá lại trong kì nghỉ hè, không được lên lớp, tại Điều 12 Thông tư 22 quy định như sau1. Học sinh có đủ các điều kiện dưới đây thì được lên lớp hoặc được công nhận hoàn thành chương trình trung học cơ sở, chương trình trung học phổ thônga Kết quả rèn luyện cả năm học bao gồm kết quả đánh giá lại sau khi rèn luyện trong kì nghỉ hè theo quy định tại Điều 13 Thông tư này được đánh giá mức Đạt trở Kết quả học tập cả năm học bao gồm kết quả đánh giá lại các môn học theo quy định tại Điều 14 Thông tư này được đánh giá mức Đạt trở Nghỉ học không quá 45 buổi trong một năm học tính theo kế hoạch giáo dục 01 buổi/ngày được quy định trong Chương trình giáo dục phổ thông, bao gồm nghỉ học có phép và không phép, nghỉ học liên tục hoặc không liên tục.2. Trường hợp học sinh phải rèn luyện trong kì nghỉ hè thực hiện theo quy định tại Điều 13 Thông tư này; học sinh phải kiểm tra, đánh giá lại môn học trong kì nghỉ hè thực hiện theo quy định tại Điều 14 Thông tư Học sinh không đáp ứng yêu cầu quy định tại khoản 1 Điều này thì không được lên lớp hoặc không được công nhận hoàn thành chương trình trung học cơ sở, chương trình trung học phổ Đối với học sinh khuyết tật Hiệu trưởng căn cứ kết quả đánh giá học sinh khuyết tật theo quy định tại Điều 11 Thông tư này để xét lên lớp hoặc công nhận hoàn thành chương trình trung học cơ sở, chương trình trung học phổ thông đối với học sinh khuyết đây, để được lên lớp học sinh phải đạt hạnh kiểm và học lực từ trung bình trở lên đồng thời nghỉ không quá 45 buổi học trong một năm học theo khoản 1 Điều 15 Thông tư 58.Căn cứ khoản 3 Điều 13 Thông tư 58, để được xếp học lực trung bình ở các năm học trước, học sinh đáp ứng các điều kiện Có điểm trung bình các môn học từ 5,0 trở lên; Điểm trung bình của 1 trong 3 môn Toán, Ngữ văn hoặc Ngoại ngữn từ 5,0 trở lên; Không có môn học nào điểm trung bình dưới 3,5; các môn học đánh giá bằng nhận xét đều được đánh giá loại khi đó, tại Thông tư mới lại yêu cầu học sinh được lên lớp khi có quả rèn luyện cả năm học được đánh giá mức Đạt trở lên. Cụ thể, tiêu chuẩn xếp mức Đạt trong đánh giá cả năm theo khoản 2 Điều 9 Thông tư 22 làCó nhiều nhất 01 một môn học đánh giá bằng nhận xét được đánh giá mức Chưa ít nhất 06 sáu môn học đánh giá bằng nhận xét kết hợp đánh giá bằng điểm số có ĐTBmhk, ĐTBmcn từ 5,0 điểm trở lên; không có môn học nào có ĐTBmhk, ĐTBmcn dưới 3,5 vậy, từ năm học tới, khi áp dụng quy định về đánh giá học sinh THCS, THPT theo Thông tư 22, học sinh có 01 môn học đánh giá bằng nhận xét ở mức chưa Đạt có thể vẫn được lên đây là toàn bộ điểm mới của Thông tư 22/2021/TT-BGDĐT quy định về đánh giá học sinh THCS và THPT, mời các thầy cô tham khảo nhé. Đào tạo kế toán cấp tốc uy tín chất lượng Trung tâm đào tạo kế toán cấp tốc uy tín chất lượng tốt nhất hà nội, tphcm, bắc ninh, hải phòng, hải dương hay cần thơ...Cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cho các doanh nghiệp trên cả nước.
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO __________ Số 22/2021/TT-BGDĐT CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc _______________________ Hà Nội, ngày 20 tháng 7 năm 2021 Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019; Căn cứ Nghị định số 69/2017/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Giáo dục Trung học; Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định về đánh giá học sinh trung học cơ sở và học sinh trung học phổ I QUY ĐỊNH CHUNGĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng1. Thông tư này quy định về đánh giá kết quả rèn luyện và học tập của học sinh trung học cơ sở và học sinh trung học phổ thông sau đây gọi chung là học sinh, bao gồm đánh giá kết quả rèn luyện và học tập của học sinh; sử dụng kết quả đánh giá; trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá Thông tư này áp dụng đối với trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học, trường chuyên biệt, cơ sở giáo dục khác thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành sau đây gọi là Chương trình giáo dục phổ thông, cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên 2. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau1. Đánh giá kết quả rèn luyện và học tập của học sinh là hoạt động thu thập, phân tích, xử lí thông tin thông qua quan sát, theo dõi, trao đổi, kiểm tra, nhận xét quá trình rèn luyện và học tập của học sinh trong các môn học bắt buộc, môn học tự chọn, hoạt động giáo dục bắt buộc, nội dung giáo dục của địa phương sau đây gọi chung là môn học trong Chương trình giáo dục phổ thông; tư vấn, hướng dẫn, động viên học sinh; xác nhận kết quả đạt được của học sinh; cung cấp thông tin phản hồi cho giáo viên và học sinh để điều chỉnh quá trình dạy học và giáo dục sau đây gọi chung là dạy học.2. Đánh giá thường xuyên là hoạt động đánh giá kết quả rèn luyện và học tập của học sinh diễn ra trong quá trình thực hiện hoạt động dạy học theo yêu cầu cần đạt được quy định trong Chương trình giáo dục phổ thông; cung cấp thông tin phản hồi cho giáo viên và học sinh để kịp thời điều chỉnh trong quá trình dạy học; hỗ trợ, thúc đẩy sự tiến bộ của học sinh; xác nhận kết quả đạt được của học sinh trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ rèn luyện và học Đánh giá định kì là hoạt động đánh giá kết quả rèn luyện và học tập sau một giai đoạn trong năm học nhằm xác định mức độ hoàn thành nhiệm vụ rèn luyện và học tập của học sinh theo yêu cầu cần đạt được quy định trong Chương trình giáo dục phổ thông; cung cấp thông tin phản hồi cho cán bộ quản lý giáo dục, giáo viên, học sinh để điều chỉnh hoạt động dạy học; xác nhận kết quả đạt được của học 3. Mục đích đánh giá Đánh giá nhằm xác định mức độ hoàn thành nhiệm vụ rèn luyện và học tập của học sinh theo yêu cầu cần đạt được quy định trong Chương trình giáo dục phổ thông; cung cấp thông tin chính xác, kịp thời để học sinh điều chỉnh hoạt động rèn luyện và học tập, cán bộ quản lý giáo dục và giáo viên điều chỉnh hoạt động dạy 4. Yêu cầu đánh giá1. Đánh giá căn cứ vào yêu cầu cần đạt được quy định trong Chương trình giáo dục phổ Đánh giá bảo đảm tính chính xác, toàn diện, công bằng, trung thực và khách Đánh giá bằng nhiều phương pháp, hình thức, kĩ thuật và công cụ khác nhau; kết hợp giữa đánh giá thường xuyên và đánh giá định Đánh giá vì sự tiến bộ của học sinh; coi trọng việc động viên, khuyến khích sự cố gắng trong rèn luyện và học tập của học sinh; không so sánh học sinh với II ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ RÈN LUYỆN VÀ HỌC TẬP CỦA HỌC SINHĐiều 5. Hình thức đánh giá1. Đánh giá bằng nhận xéta Giáo viên dùng hình thức nói hoặc viết để nhận xét việc thực hiện nhiệm vụ rèn luyện và học tập của học sinh; nhận xét sự tiến bộ, ưu điểm nổi bật, hạn chế chủ yếu của học sinh trong quá trình rèn luyện và học tập; đánh giá kết quả rèn luyện và học tập của học Học sinh dùng hình thức nói hoặc viết để tự nhận xét về việc thực hiện nhiệm vụ rèn luyện và học tập, sự tiến bộ, ưu điểm nổi bật, hạn chế chủ yếu của bản Cha mẹ học sinh, cơ quan, tổ chức, cá nhân có tham gia vào quá trình giáo dục học sinh cung cấp thông tin phản hồi về việc thực hiện nhiệm vụ rèn luyện và học tập của học Đánh giá bằng nhận xét kết quả rèn luyện và học tập của học sinh được sử dụng trong đánh giá thường xuyên, đánh giá định kì thông qua các hình thức kiểm tra, đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ rèn luyện và học tập của học sinh phù hợp với đặc thù của môn Đánh giá bằng điểm sốa Giáo viên dùng điểm số để đánh giá kết quả rèn luyện và học tập của học Đánh giá bằng điểm số được sử dụng trong đánh giá thường xuyên, đánh giá định kì thông qua các hình thức kiểm tra, đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ rèn luyện và học tập của học sinh phù hợp với đặc thù của môn Hình thức đánh giá đối với các môn họca Đánh giá bằng nhận xét đối với các môn học Giáo dục thể chất, Nghệ thuật, Âm nhạc, Mĩ thuật, Nội dung giáo dục của địa phương, Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp; kết quả học tập theo môn học được đánh giá bằng nhận xét theo 01 một trong 02 hai mức Đạt, Chưa Đánh giá bằng nhận xét kết hợp đánh giá bằng điểm số đối với các môn học trong Chương trình giáo dục phổ thông, trừ các môn học quy định tại điểm a khoản này; kết quả học tập theo môn học được đánh giá bằng điểm số theo thang điểm 10, nếu sử dụng thang điểm khác thì phải quy đổi về thang điểm 10. Điểm đánh giá là số nguyên hoặc số thập phân được lấy đến chữ số thập phân thứ nhất sau khi làm tròn 6. Đánh giá thường xuyên1. Đánh giá thường xuyên được thực hiện thông qua hỏi - đáp, viết, thuyết trình, thực hành, thí nghiệm, sản phẩm học Đối với một môn học, mỗi học sinh được kiểm tra, đánh giá nhiều lần, trong đó chọn một số lần kiểm tra, đánh giá phù hợp với tiến trình dạy học theo kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn, ghi kết quả đánh giá vào sổ theo dõi và đánh giá học sinh theo lớp học để sử dụng trong việc đánh giá kết quả học tập môn học theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Thông tư này, như saua Đối với môn học đánh giá bằng nhận xét không bao gồm cụm chuyên đề học tập mỗi học kì chọn 02 hai Đối với môn học đánh giá bằng nhận xét kết hợp đánh giá bằng điểm số không bao gồm cụm chuyên đề học tập, chọn số điểm đánh giá thường xuyên sau đây viết tắt là ĐĐGtx trong mỗi học kì như sau - Môn học có 35 tiết/năm học 02 ĐĐGtx. - Môn học có trên 35 tiết/năm học đến 70 tiết/năm học 03 ĐĐGtx. - Môn học có trên 70 tiết/năm học 04 Đối với cụm chuyên đề học tập của môn học ở cấp trung học phổ thông, mỗi học sinh được kiểm tra, đánh giá theo từng chuyên đề học tập, trong đó chọn kết quả của 01 một lần kiểm tra, đánh giá làm kết quả đánh giá của cụm chuyên đề học tập. Kết quả đánh giá của cụm chuyên đề học tập của môn học được tính là kết quả của 01 một lần đánh giá thường xuyên của môn học đó và ghi vào sổ theo dõi và đánh giá học sinh theo lớp học để sử dụng trong việc đánh giá kết quả học tập môn học theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Thông tư 7. Đánh giá định kì1. Đánh giá định kì không thực hiện đối với cụm chuyên đề học tập, gồm đánh giá giữa kì và đánh giá cuối kì, được thực hiện thông qua bài kiểm tra trên giấy hoặc trên máy tính, bài thực hành, dự án học tập. - Thời gian làm bài kiểm tra trên giấy hoặc trên máy tính đối với môn học không bao gồm cụm chuyên đề học tập có từ 70 tiết/năm học trở xuống là 45 phút, đối với môn học không bao gồm cụm chuyên đề học tập có trên 70 tiết/năm học từ 60 phút đến 90 phút; đối với môn chuyên tối đa 120 phút. - Đối với bài kiểm tra trên giấy hoặc trên máy tính đánh giá bằng điểm số, đề kiểm tra được xây dựng dựa trên ma trận, đặc tả của đề kiểm tra, đáp ứng theo yêu cầu cần đạt của môn học được quy định trong Chương trình giáo dục phổ thông. - Đối với bài kiểm tra trên giấy hoặc trên máy tính đánh giá bằng nhận xét, bài thực hành, dự án học tập, phải có hướng dẫn và tiêu chí đánh giá theo yêu cầu cần đạt của môn học được quy định trong Chương trình giáo dục phổ thông trước khi thực Trong mỗi học kì, mỗi môn học đánh giá bằng nhận xét có 01 một lần đánh giá giữa kì và 01 một lần đánh giá cuối Trong mỗi học kì, mỗi môn học đánh giá bằng nhận xét kết hợp đánh giá bằng điểm số có 01 một điểm đánh giá giữa kì sau đây viết tắt là ĐĐGgk và 01 một điểm đánh giá cuối kì sau đây viết tắt là ĐĐGck.4. Những học sinh không tham gia kiểm tra, đánh giá đủ số lần theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này nếu có lí do bất khả kháng thì được kiểm tra, đánh giá bù với yêu cầu cần đạt tương đương với lần kiểm tra, đánh giá còn thiếu. Việc kiểm tra, đánh giá bù được thực hiện theo từng học Trường hợp học sinh không tham gia kiểm tra, đánh giá bù theo quy định tại khoản 4 Điều này thì được đánh giá mức Chưa đạt hoặc nhận 0 không điểm đối với lần kiểm tra, đánh giá còn 8. Đánh giá kết quả rèn luyện của học sinh1. Căn cứ và tổ chức đánh giá kết quả rèn luyện của học sinha Đánh giá kết quả rèn luyện của học sinh căn cứ vào yêu cầu cần đạt về phẩm chất chủ yếu và năng lực chung theo các mức độ phù hợp với môn học, cấp học quy định trong Chương trình tổng thể và yêu cầu cần đạt về năng lực đặc thù quy định trong Chương trình môn học trong Chương trình giáo dục phổ Giáo viên môn học căn cứ quy định tại điểm a khoản này nhận xét, đánh giá kết quả rèn luyện, sự tiến bộ, ưu điểm nổi bật, hạn chế chủ yếu của học sinh trong quá trình rèn luyện và học tập môn Giáo viên chủ nhiệm căn cứ quy định tại điểm a khoản này theo dõi quá trình rèn luyện và học tập của học sinh; tham khảo nhận xét, đánh giá của giáo viên môn học, thông tin phản hồi của cha mẹ học sinh, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong quá trình giáo dục học sinh; hướng dẫn học sinh tự nhận xét; trên cơ sở đó nhận xét, đánh giá kết quả rèn luyện của học sinh theo các mức quy định tại khoản 2 Điều Kết quả rèn luyện của học sinh trong từng học kì và cả năm học Kết quả rèn luyện của học sinh trong từng học kì và cả năm học được đánh giá theo 01 một trong 04 bốn mức Tốt, Khá, Đạt, Chưa Kết quả rèn luyện của học sinh trong từng học kì - Mức Tốt Đáp ứng tốt yêu cầu cần đạt về phẩm chất được quy định trong Chương trình giáo dục phổ thông và có nhiều biểu hiện nổi bật. - Mức Khá Đáp ứng yêu cầu cần đạt về phẩm chất được quy định trong Chương trình giáo dục phổ thông và có biểu hiện nổi bật nhưng chưa đạt được mức Tốt. - Mức Đạt Đáp ứng yêu cầu cần đạt về phẩm chất được quy định trong Chương trình giáo dục phổ thông. - Mức Chưa đạt Chưa đáp ứng được yêu cầu cần đạt về phẩm chất được quy định trong Chương trình giáo dục phổ Kết quả rèn luyện của học sinh cả năm học - Mức Tốt học kì II được đánh giá mức Tốt, học kì I được đánh giá từ mức Khá trở lên. - Mức Khá học kì II được đánh giá mức Khá, học kì I được đánh giá từ mức Đạt trở lên; học kì II được đánh giá mức Đạt, học kì I được đánh giá mức Tốt; học kì II được đánh giá mức Tốt, học kì I được đánh giá mức Đạt hoặc Chưa đạt. - Mức Đạt học kì II được đánh giá mức Đạt, học kì I được đánh giá mức Khá, Đạt hoặc Chưa đạt; học kì II được đánh giá mức Khá, học kì I được đánh giá mức Chưa đạt. - Mức Chưa đạt Các trường hợp còn 9. Đánh giá kết quả học tập của học sinh1. Kết quả học tập của học sinh theo môn họca Đối với môn học đánh giá bằng nhận xét - Trong một học kì, kết quả học tập mỗi môn học của học sinh được đánh giá theo 01 một trong 02 hai mức Đạt, Chưa đạt. + Mức Đạt Có đủ số lần kiểm tra, đánh giá theo quy định tại Thông tư này và tất cả các lần được đánh giá mức Đạt. + Mức Chưa đạt Các trường hợp còn lại. - Cả năm học, kết quả học tập mỗi môn học của học sinh được đánh giá theo 01 một trong 02 hai mức Đạt, Chưa đạt. + Mức Đạt Kết quả học tập học kì II được đánh giá mức Đạt. + Mức Chưa đạt Kết quả học tập học kì II được đánh giá mức Chưa Đối với môn học đánh giá bằng nhận xét kết hợp đánh giá bằng điểm số - Điểm trung bình môn học kì sau đây viết tắt là ĐTBmhk đối với mỗi môn học được tính như sau ĐTBmhk = TĐĐGtx + 2 x ĐĐGgk + 3 x ĐĐGck Số ĐĐGtx+ 5 TĐĐGtx Tổng điểm đánh giá thường xuyên. - Điểm trung bình môn cả năm viết tắt là ĐTBmcn được tính như sau ĐTBmcn = ĐTBmhkI + 2 x ĐTBmhkII 3 ĐTBmhkI Điểm trung bình môn học kì I. ĐTBmhkII Điểm trung bình môn học kì II. 2. Kết quả học tập trong từng học kì, cả năm học Đối với môn học đánh giá bằng nhận xét kết hợp đánh giá bằng điểm số, ĐTBmhk được sử dụng để đánh giá kết quả học tập của học sinh trong từng học kì, ĐTBmcn được sử dụng để đánh giá kết quả học tập của học sinh trong cả năm học. Kết quả học tập của học sinh trong từng học kì và cả năm học được đánh giá theo 01 một trong 04 bốn mức Tốt, Khá, Đạt, Chưa Mức Tốt - Tất cả các môn học đánh giá bằng nhận xét được đánh giá mức Đạt. - Tất cả các môn học đánh giá bằng nhận xét kết hợp đánh giá bằng điểm số có ĐTBmhk, ĐTBmcn từ 6,5 điểm trở lên, trong đó có ít nhất 06 môn học có ĐTBmhk, ĐTBmcn đạt từ 8,0 điểm trở Mức Khá - Tất cả các môn học đánh giá bằng nhận xét được đánh giá mức Đạt. - Tất cả các môn học đánh giá bằng nhận xét kết hợp đánh giá bằng điểm số có ĐTBmhk, ĐTBmcn từ 5,0 điểm trở lên, trong đó có ít nhất 06 môn học có ĐTBmhk, ĐTBmcn đạt từ 6,5 điểm trở Mức Đạt - Có nhiều nhất 01 một môn học đánh giá bằng nhận xét được đánh giá mức Chưa đạt. - Có ít nhất 06 sáu môn học đánh giá bằng nhận xét kết hợp đánh giá bằng điểm số có ĐTBmhk, ĐTBmcn từ 5,0 điểm trở lên; không có môn học nào có ĐTBmhk, ĐTBmcn dưới 3,5 Mức Chưa đạt Các trường hợp còn Điều chỉnh mức đánh giá kết quả học tập Nếu mức đánh giá kết quả học tập của học kì, cả năm học bị thấp xuống từ 02 hai mức trở lên so với mức đánh giá quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều này chỉ do kết quả đánh giá của duy nhất 01 một môn học thì mức đánh giá kết quả học tập của học kì đó, cả năm học đó được điều chỉnh lên mức liền 10. Đánh giá học sinh được miễn học phần thực hành môn Giáo dục thể chất, Giáo dục quốc phòng và an ninh1. Học sinh gặp khó khăn trong học tập do mắc bệnh mãn tính, bị khuyết tật, bị tai nạn hoặc bị bệnh phải điều trị được miễn học phần thực hành môn Giáo dục thể chất, Giáo dục quốc phòng và an Hồ sơ xin miễn học phần thực hành môn Giáo dục thể chất, Giáo dục quốc phòng và an ninh gồm có Đơn xin miễn học của học sinh và bệnh án hoặc giấy chứng nhận thương tật do bệnh viện từ cấp huyện trở lên Việc cho phép miễn học phần thực hành môn Giáo dục thể chất, Giáo dục quốc phòng và an ninh đối với các trường hợp do bị ốm đau hoặc tai nạn chỉ áp dụng trong năm học; các trường hợp bị bệnh mãn tính, khuyết tật hoặc thương tật lâu dài được áp dụng cho cả năm học hoặc cả cấp học. Hiệu trưởng nhà trường cho phép học sinh được miễn học phần thực hành môn Giáo dục thể chất, Giáo dục quốc phòng và an ninh theo từng học kì hoặc từng năm Đối với học sinh được miễn học phần thực hành môn Giáo dục thể chất, Giáo dục quốc phòng và an ninh theo quy định tại Điều này được kiểm tra, đánh giá thay thế bằng nội dung lý thuyết để có đủ số lần kiểm tra, đánh giá theo quy 11. Đánh giá học sinh khuyết tật1. Việc đánh giá kết quả rèn luyện và học tập của học sinh khuyết tật được thực hiện theo nguyên tắc động viên, khuyến khích sự nỗ lực và tiến bộ của người Đối với học sinh khuyết tật học tập theo phương thức giáo dục hòa nhập, kết quả rèn luyện và học tập môn học mà học sinh khuyết tật có khả năng đáp ứng được theo yêu cầu của Chương trình giáo dục phổ thông thì được đánh giá như đối với học sinh bình thường nhưng có giảm nhẹ yêu cầu về kết quả rèn luyện và học tập. Những môn học mà học sinh khuyết tật không có khả năng đáp ứng theo yêu cầu của Chương trình giáo dục phổ thông thì được đánh giá kết quả thực hiện rèn luyện và học tập theo Kế hoạch giáo dục cá nhân; không kiểm tra, đánh giá những nội dung môn học hoặc môn học được Đối với học sinh khuyết tật học tập theo phương thức giáo dục chuyên biệt, kết quả rèn luyện và học tập môn học mà học sinh khuyết tật đáp ứng được yêu cầu của chương trình giáo dục chuyên biệt được đánh giá theo quy định dành cho giáo dục chuyên biệt. Những môn học mà học sinh khuyết tật không có khả năng đáp ứng được yêu cầu giáo dục chuyên biệt thì đánh giá kết quả thực hiện rèn luyện và học tập theo Kế hoạch giáo dục cá III SỬ DỤNG KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁĐiều 12. Được lên lớp, đánh giá lại trong kì nghỉ hè, không được lên lớp1. Học sinh có đủ các điều kiện dưới đây thì được lên lớp hoặc được công nhận hoàn thành chương trình trung học cơ sở, chương trình trung học phổ thônga Kết quả rèn luyện cả năm học bao gồm kết quả đánh giá lại sau khi rèn luyện trong kì nghỉ hè theo quy định tại Điều 13 Thông tư này được đánh giá mức Đạt trở Kết quả học tập cả năm học bao gồm kết quả đánh giá lại các môn học theo quy định tại Điều 14 Thông tư này được đánh giá mức Đạt trở Nghỉ học không quá 45 buổi trong một năm học tính theo kế hoạch giáo dục 01 buổi/ngày được quy định trong Chương trình giáo dục phổ thông, bao gồm nghỉ học có phép và không phép, nghỉ học liên tục hoặc không liên tục.2. Trường hợp học sinh phải rèn luyện trong kì nghỉ hè thực hiện theo quy định tại Điều 13 Thông tư này; học sinh phải kiểm tra, đánh giá lại môn học trong kì nghỉ hè thực hiện theo quy định tại Điều 14 Thông tư Học sinh không đáp ứng yêu cầu quy định tại khoản 1 Điều này thì không được lên lớp hoặc không được công nhận hoàn thành chương trình trung học cơ sở, chương trình trung học phổ Đối với học sinh khuyết tật Hiệu trưởng căn cứ kết quả đánh giá học sinh khuyết tật theo quy định tại Điều 11 Thông tư này để xét lên lớp hoặc công nhận hoàn thành chương trình trung học cơ sở, chương trình trung học phổ thông đối với học sinh khuyết 13. Rèn luyện trong kì nghỉ hè1. Học sinh có kết quả rèn luyện cả năm học được đánh giá mức Chưa đạt thì phải rèn luyện trong kì nghỉ Hình thức rèn luyện trong kì nghỉ hè do Hiệu trưởng quy Căn cứ vào hình thức rèn luyện trong kì nghỉ hè, giáo viên chủ nhiệm giao nhiệm vụ rèn luyện trong kì nghỉ hè cho học sinh và thông báo đến cha mẹ học sinh. Cuối kì nghỉ hè, nếu nhiệm vụ rèn luyện được giáo viên chủ nhiệm đánh giá đã hoàn thành có báo cáo về quá trình và kết quả thực hiện nhiệm vụ rèn luyện có chữ kí xác nhận của cha mẹ học sinh thì giáo viên chủ nhiệm đề nghị Hiệu trưởng cho đánh giá lại kết quả rèn luyện cả năm học của học sinh. Kết quả đánh giá lại được sử dụng thay thế cho kết quả rèn luyện cả năm học để xét lên lớp theo quy định tại Điều 12 Thông tư 14. Kiểm tra, đánh giá lại các môn học trong kì nghỉ hè Đối với những học sinh chưa đủ điều kiện được lên lớp nhưng có kết quả rèn luyện cả năm học được đánh giá từ mức Đạt trở lên, kết quả học tập cả năm học được đánh giá mức Chưa đạt thì được đánh giá lại kết quả học tập các môn học được đánh giá mức Chưa đạt đối với môn học đánh giá bằng nhận xét và các môn học có ĐTBmcn dưới 5,0 điểm đối với môn học đánh giá bằng nhận xét kết hợp đánh giá bằng điểm số. Kết quả đánh giá lại của môn học nào được sử dụng thay thế cho kết quả học tập cả năm học của môn học đó để xét lên lớp theo quy định tại Điều 12 Thông tư 15. Khen thưởng1. Hiệu trưởng tặng giấy khen cho học sinha Khen thưởng cuối năm học - Khen thưởng danh hiệu "Học sinh Xuất sắc" đối với những học sinh có kết quả rèn luyện cả năm học được đánh giá mức Tốt, kết quả học tập cả năm học được đánh giá mức Tốt và có ít nhất 06 sáu môn học được đánh giá bằng nhận xét kết hợp với đánh giá bằng điểm số có ĐTBmcn đạt từ 9,0 điểm trở lên. - Khen thưởng danh hiệu "Học sinh Giỏi" đối với những học sinh có kết quả rèn luyện cả năm học được đánh giá mức Tốt và kết quả học tập cả năm học được đánh giá mức Khen thưởng học sinh có thành tích đột xuất trong rèn luyện và học tập trong năm Học sinh có thành tích đặc biệt được nhà trường xem xét, đề nghị cấp trên khen IV TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂNĐiều 16. Trách nhiệm của Sở Giáo dục và Đào tạo1. Chỉ đạo việc tổ chức thực hiện đánh giá học sinh thuộc phạm vi quản Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ sở giáo dục sử dụng sổ theo dõi và đánh giá học sinh theo lớp học, sổ theo dõi và đánh giá học sinh của giáo viên, Học bạ học sinh theo mẫu quy định tại Phụ lục kèm theo Thông tư này. Trường hợp sử dụng dạng hồ sơ điện tử, Sở Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn thực hiện theo lộ trình phù hợp với điều kiện của địa phương, nhà trường, khả năng thực hiện của giáo viên và bảo đảm tính hợp pháp của hồ sơ điện Chịu trách nhiệm kiểm tra, giải quyết vướng mắc trong quá trình thực hiện Thông tư này tại địa Báo cáo kết quả tổ chức thực hiện đánh giá học sinh về Bộ Giáo dục và Đào tạo theo quy 17. Trách nhiệm của Phòng Giáo dục và Đào tạo1. Chỉ đạo việc tổ chức thực hiện đánh giá học sinh trung học cơ sở trên địa Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ sở giáo dục sử dụng sổ theo dõi và đánh giá học sinh theo lớp học, sổ theo dõi và đánh giá học sinh của giáo viên, Học bạ học sinh. Trường hợp sử dụng dạng hồ sơ điện tử, Phòng Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn tổ chức thực hiện theo hướng dẫn của Sở Giáo dục và Đào Chịu trách nhiệm kiểm tra, giải quyết vướng mắc trong quá trình thực hiện Thông tư này trên địa Báo cáo kết quả tổ chức thực hiện đánh giá học sinh về Sở Giáo dục và Đào tạo theo quy 18. Trách nhiệm của Hiệu trưởng1. Quản lý, hướng dẫn giáo viên, nhân viên, học sinh thực hiện và phổ biến đến cha mẹ học sinh quy định của Thông tư Tổ chức thực hiện việc đánh giá học sinh theo quy định của Thông tư này tại cơ sở giáo dục; chỉ đạo, kiểm tra, giám sát việc đánh giá thường xuyên, đánh giá định kì của giáo viên; hàng tháng ghi nhận xét và ký xác nhận vào sổ theo dõi và đánh giá học sinh theo lớp học.3. Kiểm tra, đánh giá việc ghi kết quả vào sổ theo dõi và đánh giá học sinh theo lớp học, sổ theo dõi và đánh giá học sinh của giáo viên, Học bạ học sinh của giáo viên môn học, giáo viên chủ nhiệm; phê duyệt việc sửa chữa điểm, sửa chữa mức đánh giá của giáo viên môn học khi đã có xác nhận của giáo viên chủ Tổ chức kiểm tra, đánh giá lại các môn học theo quy định tại Điều 14 Thông tư này; phê duyệt và công bố danh sách học sinh được lên lớp sau khi có kết quả kiểm tra, đánh giá lại các môn học, kết quả rèn luyện trong kì nghỉ Xét duyệt danh sách học sinh được lên lớp, đánh giá lại các môn học, rèn luyện trong kì nghỉ hè, không được lên lớp, được khen thưởng. Phê duyệt kết quả đánh giá học sinh trong sổ theo dõi và đánh giá học sinh theo lớp học và Học bạ học sinh sau khi tất cả giáo viên môn học và giáo viên chủ nhiệm đã ghi đầy đủ nội Giải trình, giải quyết thắc mắc, kiến nghị về đánh giá học sinh trong phạm vi và quyền hạn của Hiệu trưởng. Đề nghị các cấp có thẩm quyền quyết định xử lý đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân vi phạm; quyết định khen thưởng theo thẩm quyền, đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc thực hiện Thông tư 19. Trách nhiệm của giáo viên môn học1. Thực hiện đánh giá thường xuyên; tham gia đánh giá định kì theo phân công của Hiệu trưởng; trực tiếp ghi hoặc nhập điểm, mức đánh giá vào Sổ theo dõi và đánh giá học sinh theo lớp học, sổ theo dõi và đánh giá học sinh của giáo viên.2. Tính điểm trung bình môn học đối với các môn học kết hợp đánh giá bằng nhận xét và đánh giá bằng điểm số; tổng hợp mức đánh giá đối với các môn học đánh giá bằng nhận xét theo học kì, cả năm học; trực tiếp ghi hoặc nhập điểm, mức đánh giá vào sổ theo dõi và đánh giá học sinh theo lớp học, Sổ theo dõi và đánh giá học sinh của giáo viên, Học bạ học Cung cấp thông tin nhận xét về kết quả rèn luyện của học sinh quy định tại điểm b khoản 1 Điều 8 Thông tư này cho giáo viên chủ 20. Trách nhiệm của giáo viên chủ nhiệm1. Giúp Hiệu trưởng quản lí việc đánh giá học sinh của lớp học theo quy định của Thông tư Xác nhận việc sửa chữa điểm, sửa chữa mức đánh giá của giáo viên môn học; tổng hợp kết quả rèn luyện và học tập của học sinh từng học kì, cả năm học trong Sổ theo dõi và đánh giá học sinh theo lớp học, Học bạ học Đánh giá kết quả rèn luyện từng học kì và cả năm học của học sinh; lập danh sách học sinh được lên lớp, đánh giá lại các môn học, rèn luyện trong kì nghỉ hè, không được lên lớp, được khen Ghi hoặc nhập kết quả đánh giá của mỗi học sinh vào sổ theo dõi và đánh giá học sinh theo lớp học, Học bạ học sinha Nội dung nhận xét về kết quả rèn luyện và học tập của học sinh; mức đánh giá kết quả rèn luyện và học tập của học Kết quả được lên lớp hoặc không được lên lớp; được công nhận hoàn thành chương trình trung học cơ sở, chương trình trung học phổ thông hoặc không được công nhận hoàn thành chương trình trung học cơ sở, chương trình trung học phổ thông; khen Hướng dẫn học sinh tự nhận xét trong quá trình rèn luyện và học tập. Phối hợp với giáo viên môn học, Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Ban Đại diện cha mẹ học sinh lớp và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để giáo dục học sinh và tiếp nhận thông tin phản hồi về quá trình rèn luyện và học tập của học Thông báo riêng cho cha mẹ học sinh về quá trình, kết quả rèn luyện và học tập của học V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNHĐiều 21. Hiệu lực thi hành1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 9 năm 2021 và thực hiện theo lộ trình sau - Từ năm học 2021-2022 đối với lớp 6. - Từ năm học 2022-2023 đối với lớp 7 và lớp 10. - Từ năm học 2023-2024 đối với lớp 8 và lớp 11. - Từ năm học 2024-2025 đối với lớp 9 và lớp Thông tư này thay thế Thông tư số 58/2011/TT-BGDĐT ngày 12 tháng 12 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế đánh giá, xếp loại học sinh trung học cơ sở và học sinh trung học phổ thông và Thông tư số 26/2020/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 8 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế đánh giá, xếp loại học sinh trung học cơ sở và học sinh trung học phổ thông ban hành kèm theo Thông tư số 58/2011/TT-BGDĐT ngày 12 tháng 12 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, theo lộ trình quy định tại khoản 1 Điều 22. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. Nơi nhận - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Chính phủ; - Ủy ban VH-GD của Quốc hội; - Ban Tuyên giáo Trung ương; - Hội đồng Quốc gia Giáo dục và Phát triển nhân lực; - Ủy ban Trung ương Mặt trận tổ quốc Việt Nam; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - Bộ trưởng để b/c; - Như Điều 22 để thực hiện; - Cục kiểm tra VBQPPL Bộ Tư pháp; - Công báo; - Kiểm toán Nhà nước; - Cổng Thông tin điện tử Chính phủ; - Cổng Thông tin điện tử Bộ GDĐT; - Lưu VT, Vụ PC, Vụ GDTrH. KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Nguyễn Hữu Độ TRƯỜNG THCS ......................................................................... Huyện/Quận/Thị xã/Thành phố ................................................. Tỉnh/Thành phố ........................................................................... HỌC BẠ TRUNG HỌC CƠ SỞ Mẫu ban hành kèm theo Thông tư số 22/2021/TT-BGDĐT ngày 20 tháng 7 năm 2021 Họ và tên học sinh .................................................. Số sổ đăng bộ PCGD ....................../THCS HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG HỌC BẠ 1. Quy định chung - Học bạ học sinh được nhà trường quản lý và bảo quản trong trường; đầu năm học, cuối học kỳ, cuối năm học, được bàn giao cho giáo viên chủ nhiệm lớp để thực hiện việc ghi vào Học bạ và thu lại sau khi đã hoàn thành. - Nội dung trang 1 phải được ghi đầy đủ khi xác lập Học bạ; Hiệu trưởng ký, đóng dấu xác nhận quá trình học tập từng năm học từ lớp 6 đến lớp 9. 2. Giáo viên môn học - Ghi điểm trung bình môn học hoặc mức đánh giá kết quả học tập theo môn học từng học kì, cả năm học; nhận xét sự tiến bộ, ưu điểm nổi bật, hạn chế chủ yếu nếu có của học sinh. - Khi sửa chữa nếu có, dùng bút mực đỏ gạch ngang nội dung cũ, ghi nội dung mới vào phía trên bên phải vị trí ghi nội dung cũ, ký xác nhận về việc sửa chữa bên cạnh nội dung đã sửa. 3. Giáo viên chủ nhiệm - Tiếp nhận và bàn giao lại Học bạ học sinh với văn phòng nhà trường. - Đôn đốc việc ghi vào Học bạ điểm trung bình môn học hoặc mức đánh giá kết quả học tập của học sinh của giáo viên môn học. - Ghi đầy đủ các nội dung trên trang 1, nội dung ở phần đầu các trang tiếp theo, nhận xét kết quả rèn luyện và học tập của học sinh theo từng năm học. - Ghi kết quả tổng hợp đánh giá; mức đánh giá lại môn học hoặc rèn luyện thêm trong kì nghỉ hè nếu có; đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ đối với học sinh phải rèn luyện thêm trong kì nghỉ hè nếu có. - Ghi rõ được lên lớp hoặc không được lên lớp; hoàn thành hoặc chưa hoàn thành chương trình trung học cơ sở; chứng chỉ nếu có, kết quả tham gia các cuộc thi nếu có, khen thưởng nếu có. - Ghi nhận xét sự tiến bộ, ưu điểm nổi bật, hạn chế chủ yếu và những biểu hiện nổi bật của học sinh trong quá trình rèn luyện và học tập; những vấn đề cần quan tâm giúp đỡ thêm trong quá trình rèn luyện và học tập. 4. Hiệu trưởng - Phê duyệt Học bạ của học sinh khi kết thúc năm học. - Kiểm tra việc quản lý, bảo quản, ghi Học bạ. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc _______________________ Ảnh 3x4cm HỌC BẠ TRUNG HỌC CƠ SỞ Họ và tên......................................................................... Giới... tính.................................. Ngày sinh ............. tháng ........ năm.................................................................................... Nơi sinh................................................................................................................... Dân tộc............................................................................................................................. Đối tượng Con liệt sĩ, con thương binh, ............................................................................ Chỗ ở hiện tại.................................................................................................................... Họ và tên cha....................................................... Nghề nghiệp...................................... Họ và tên mẹ........................................................ Nghề nghiệp...................................... Họ và tên người giám hộ....................................... Nghề nghiệp...................................... ................ ,ngày ....... tháng ...... năm 20.......... HIỆU TRƯỞNG Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu QUÁ TRÌNH HỌC TẬP Năm học Lớp Tên trường, tỉnh/thành phố 202.... - 202..... 202.... - 202..... 202.... - 202..... 202.... - 202..... 202.... - 202..... 202.... - 202..... 202.... - 202..... Dưới đây là trang mẫu đối với một lớp Họ và tên................................... Lớp............................ Năm học 202....... -202........... Môn học/Hoạt động giáo dục Điểm trung bình môn học hoặc mức đánh giá Điểm trung bình môn học hoặc mức đánh giá sau đánh giá lại, rèn luyện thêm trong kì nghỉ hè nếu có Nhận xét sự tiến bộ, ưu điểm nổi bật, hạn chế chủ yếu nếu có và chữ kí của giáo viên môn học Học kì I Học kì II Cả năm Ngữ văn Toán Ngoại ngữ 1 Giáo dục công dân Lịch sử và Địa lí Khoa học tự nhiên Công nghệ Tin học Giáo dục thể chất Nghệ thuật Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp Nội dung giáo dục của địa phương Tiếng dân tộc thiểu số.............. Ngoại ngữ 2 .... Trong trang này có sửa chữa ở ........ chỗ, thuộc môn học, hoạt động giáo dục ........................ Xác nhận của giáo viên chủ nhiệm Ký và ghi rõ họ tên Xác nhận của Hiệu trưởng Ký và ghi rõ họ tên; đóng dấu Họ và tên.................................. Lớp.............................Năm học 202.......... -202........... Học kì Mức đánh giá Tổng số buổi nghỉ học cả năm học Mức đánh giá sau đánh giá lại môn học hoặc rèn luyện trong kì nghỉ hè nếu có - Được lên lớp ................................ ................................ - Không được lên lớp ................................ ................................ Kết quả rèn luyện Kết quả học tập Kết quả rèn luyện Kết quả học tập Học kì I Học kì II Cả năm Nếu là lớp cuối cấp thì ghi Hoàn thành hay không hoàn thành chương trình trung học cơ sở ......................................................................................................................... - Chứng chỉ nếu có...................................................................... Loại.................. - Kết quả tham gia các cuộc thi nếu có ......................................................................................................................... - Khen thưởng nếu có ......................................................................................................................... ......................................................................................................................... KẾT QUẢ RÈN LUYỆN TRONG KÌ NGHỈ HÈ Nếu có NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN CHỦ NHIỆM Ghi nhận xét về sự tiến bộ, ưu điểm nổi bật, hạn chế chủ yếu và những biểu hiện nổi bật của học sinh về kết quả rèn luyện và học tập; những vấn đề cần quan tâm giúp đỡ thêm trong rèn luyện và học tập Ký, ghi rõ họ tên ..........ngày ..... tháng ...... năm 202..... HIỆU TRƯỞNG Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu TRƯỜNG THCS ......................................................................... Huyện/Quận/Thị xã/Thành phố ................................................. Tỉnh/Thành phố ........................................................................... Mẫu ban hành kèm theo Thông tư Số 22/2021/TT-BGDĐT ngày 20 tháng 7 năm 2021 SỔ THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ HỌC SINH CẤP TRUNG HỌC CƠ SỞ Họ tên giáo viên .............................. Môn ................................ Lớp ................................ NĂM HỌC 202....... - 202............ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG SỔ THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ HỌC SINH 1. Sổ theo dõi và đánh giá học sinh là hồ sơ quản lý hoạt động dạy học và giáo dục của giáo viên, được quy định tại Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học. 2. Sổ theo dõi và đánh giá học sinh do giáo viên môn học quản lý và sử dụng. 3. Giáo viên trực tiếp ghi vào sổ đầy đủ các thông tin cần thiết theo quy định, khớp với các thông tin trong Sổ theo dõi và đánh giá học sinh theo lớp học của môn học/lớp học do giáo viên chịu trách nhiệm theo phân công của nhà trường. Riêng cột Nhận xét sự tiến bộ, ưu điểm nổi bật, hạn chế chủ yếu của học sinh, giáo viên có thể lựa chọn để ghi sao cho có đủ thông tin cần thiết để cung cấp cho giáo viên chủ nhiệm theo quy định. 4. Không ghi bằng mực đỏ trừ trường hợp sửa chữa, các loại mực có thể tẩy xóa được. Việc ghi sổ theo dõi và đánh giá học sinh phải đúng tiến độ thời gian theo kế hoạch dạy học của tổ chuyên môn và bảo quản, giữ gìn sổ cẩn thận, sạch sẽ. 5. Khi sửa chữa dùng bút đỏ gạch ngang nội dung cũ, ghi nội dung mới vào phía trên bên phải vị trí ghi nội dung cũ, ký xác nhận về sự sửa chữa bên cạnh nội dung đã sửa. HỌC KÌ II Môn... dùng cho môn học đánh giá bằng nhận xét Số TT Họ và tên Mức đánh giá ĐạtĐ, Chưa đạt CĐ Mức đánh giá lại Đạt Đ, Chưa đạt CĐ Nhận xét sự tiến bộ, ưu điểm nổi bật, hạn chế chủ yếu Thường xuyên Giữa kì Cuối kì Học kì Cả năm Học kì Cả năm HỌC KÌ I Môn... Lớp ...dùng cho môn học đánh giá bằng nhận xét kết hợp đánh giá bằng điểm số TT Họ và tên ĐĐGtx ĐĐGgk ĐĐGck ĐTBmhkI Nhận xét sự tiến bộ, ưu điểm nổi bật, hạn chế chủ yếu HỌC KÌ II Môn... dùng cho môn học đánh giá bằng nhận xét Số TT Họ và tên Mức đánh giá ĐạtĐ, Chưa đạt CĐ Mức đánh giá lại Đạt Đ, Chưa đạt CĐ Nhận xét sự tiến bộ, ưu điểm nổi bật, hạn chế chủ yếu Thường xuyên Giữa kì Cuối kì Học kì Cả năm Học kì Cả năm Tổng hợp Đạt ......................... Chưa đạt .................... HỌC KÌ II Môn... dùng cho môn học đánh giá bằng nhận xét kết hợp đánh giá bằng điểm số TT Họ và tên ĐĐGtx ĐĐGgk ĐĐGck ĐTBmhkII ĐTBmcn Đánh giá lại Nhận xét sự tiến bộ, ưu điểm nổi bật, hạn chế chủ yêu ĐTBmhkII ĐTBmcn TRƯỜNG THCS ......................................................................... Huyện/Quận/Thị xã/Thành phố ................................................. Tỉnh/Thành phố ........................................................................... Mẫu ban hành kèm theo Thông tư Số 22/2021/TT-BGDĐT ngày 20 tháng 7 năm 2021 SỔ THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ HỌC SINH CẤP TRUNG HỌC CƠ SỞ LỚP ............................... NĂM HỌC 202....... - 202............ TRƯỜNG THCS ......................................................................... Huyện/Quận/Thị xã/Thành phố ................................................. Tỉnh/Thành phố ........................................................................... SỔ THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ HỌC SINH CẤP TRUNG HỌC CƠ SỞ TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ ......................................... Xã phường, thị trấn............................. Huyện quận, thị xã, thành phố thuộc tinh ................................... Tỉnh Thành phố .......................................................................................... LỚP .................... NĂM HỌC 202...... -202....... Giáo viên chủ nhiệm Ký, ghi rõ họ tên Hiệu trưởng Ký, ghi rõ họ tên,đóng dấu HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG SỔ THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ HỌC SINH 1. Sổ theo dõi và đánh giá học sinh theo lớp học được quy định tại Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học. 2. Sổ theo dõi và đánh giá học sinh theo lớp học do nhà trường quản lý và sử dụng. 3. Giáo viên môn học trực tiếp ghi vào sổ theo dõi và đánh giá học sinh theo lớp học đầy đủ các thông tin cần thiết của môn học do giáo viên phụ trách, khớp với các thông tin trong sổ theo dõi và đánh giá học sinh của giáo viên, kí tên và ghi rõ họ tên vào cuối danh sách học sinh đối với từng môn học. Trường hợp có nhiều giáo viên cùng tham gia dạy học thì các giáo viên môn học cùng kí tên và ghi rõ họ tên vào cuối danh sách học sinh đối với từng môn học. Giáo viên chủ nhiệm trực tiếp ghi vào sổ theo dõi và đánh giá học sinh theo lớp học những thông tin thuộc nhiệm vụ quy định cho giáo viên chủ nhiệm lớp. 4. Không ghi bằng mực đỏ trừ trường hợp sửa chữa, các loại mực có thể tẩy xóa được; việc ghi sổ theo dõi và đánh giá học sinh theo lớp học phải cập nhật đúng tiến độ thời gian theo kế hoạch dạy học và giáo dục của tổ chuyên môn và bảo quản, giữ gìn cẩn thận, sạch sẽ. 5. Khi sửa chữa dùng bút đỏ gạch ngang nội dung cũ, ghi nội dung mới vào phía trên bên phải vị trí ghi nội dung cũ, ký xác nhận về sự sửa chữa ở ngay cạnh hoặc ở cột Ghi chú. 6. Nhà trường, giáo viên chủ nhiệm lớp, giáo viên môn học chỉ cung cấp các thông tin về kết quả rèn luyện và học tập của học sinh trong sổ theo dõi và đánh giá học sinh theo lớp học cho riêng từng học sinh hoặc cha mẹ học sinh. SƠ YẾU LÝ LỊCH HỌC SINH STT 1 Họ và tên học sinh 2 Ngày, tháng, năm sinh 3 Nơi sinh 4 Dân tộc 5 Nam/ Nữ 6 Dân tộc 7 Đối tượng ưu tiên Địa chỉ gia đình STT Họ và tên cha, nghề nghiệp, điện thoại, email hoặc người giám hộ 10 Họ và tên mẹ, nghề nghiệp, điện thoại, email hoặc người giám hộ 11 Những thay đổi cần chú ý trong năm học gia đình, sức khỏe, nơi ở... 12 . HỌC KÌ I Môn ....... dùng cho môn học đánh giá bằng nhận xét Số TT Họ và tên Mức đánh giá Đạt Đ, Chưa đạt CĐ Ghi chú Thường xuyên Giữa kì Cuối kì Học kì HỌC KÌ I Môn ................. dùng cho môn học đánh giá bằng nhận xét kết hợp đánh giá bằng điểm số TT Họ và tên DĐGtx ĐĐGgk ĐĐGck ĐTBmhkI Ghi chú TỔNG HỢP HỌC KÌ I STT Họ và tên Môp học đánh giá bằng nhận xét Môn học đánh giá bằng nhận xét kết hợp đánh giá bằng điểm số Kết quả học tập Giáo dục thể chất Nghệ thuật Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp Nội dung giáo dục của địa phương Ngữ văn Toán Ngoại ngữ Giáo dục công dân Lịch sử và Địa lí Khoa học tự nhiên Công nghệ Tin học Tiếng dân tộc Ngoại ngữ 2 HỌC KÌ II Môn ............ dùng cho môn học đánh giá bằng nhận xét Số TT Họ và tên Mức đánh giá Đạt Đ, Chưa đạt CĐ Mức đánh giá lại Đạt Đ, Chưa đạt CĐ Ghi chú Thường xuyên Giữa kì Cuối kì Học kì Cả năm Học kì Cả năm HỌC KÌ II Môn ........... dùng cho môn học đánh giá bằng nhận xét kết hợp đánh giá bằng điểm số TT Họ và tên ĐĐGtx ĐĐGgk ĐĐGck ĐTBmhkII ĐTBmcn Đánh giá lại Ghi chú ĐTBmhkII ĐTBmcn TỔNG HỢP HỌC KÌ II STT Họ và tên Môn học đánh giá bằng nhận xét Môn học đánh giá bằng nhận xét kết hợp đánh giá bằng điểm số Kết quả học tập Giáo dục thể chất Nghệ thuật Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp Nội dung, giáo, dục của địa phương Ngữ văn Toán Ngoại ngữ 1 Giáo dục công dân Lịch sử và Địa lí Khoa học tự nhiên Công nghệ Tin học Tiếng dân tộc Ngoại ngữ 2
Lời nhận xét đánh giá học sinh THCS, THPTLời nhận xét đánh giá học sinh THCS, THPT theo TT 221. Hình thức đánh giá học sinh theo Thông tư 222. Tiêu chuẩn xếp loại học kỳ và xếp loại cả năm họcMẫu đánh giá học sinh THCS, THPT theo Thông tư 22 là các lời nhận xét đánh giá học sinh mới nhất hiện nay theo Thông tư 22/2021/TT-BGDĐT về Quy định về đánh giá học sinh trung học cơ sở và học sinh trung học phổ Hình thức đánh giá học sinh theo Thông tư 221. Đánh giá bằng nhận xéta Giáo viên dùng hình thức nói hoặc viết để nhận xét việc thực hiện nhiệm vụ rèn luyện và học tập của học sinh; nhận xét sự tiến bộ, ưu điểm nổi bật, hạn chế chủ yếu của học sinh trong quá trình rèn luyện và học tập; đánh giá kết quả rèn luyện và học tập của học Học sinh dùng hình thức nói hoặc viết để tự nhận xét về việc thực hiện nhiệm vụ rèn luyện và học tập, sự tiến bộ, ưu điểm nổi bật, hạn chế chủ yếu của bản Cha mẹ học sinh, cơ quan, tổ chức, cá nhân có tham gia vào quá trình giáo dục học sinh cung cấp thông tin phản hồi về việc thực hiện nhiệm vụ rèn luyện và học tập của học Đánh giá bằng nhận xét kết quả rèn luyện và học tập của học sinh được sử dụng trong đánh giá thường xuyên, đánh giá định kì thông qua các hình thức kiểm tra, đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ rèn luyện và học tập của học sinh phù hợp với đặc thù của môn Đánh giá bằng điểm sốa Giáo viên dùng điểm số để đánh giá kết quả rèn luyện và học tập của học Đánh giá bằng điểm số được sử dụng trong đánh giá thường xuyên, đánh giá định kì thông qua các hình thức kiểm tra, đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ rèn luyện và học tập của học sinh phù hợp với đặc thù của môn Hình thức đánh giá đối với các môn họca Đánh giá bằng nhận xét đối với các môn học Giáo dục thể chất, Nghệ thuật, Âm nhạc, Mĩ thuật, Nội dung giáo dục của địa phương, Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp; kết quả học tập theo môn học được đánh giá bằng nhận xét theo 01 một trong 02 hai mức Đạt, Chưa Đánh giá bằng nhận xét kết hợp đánh giá bằng điểm số đối với các môn học trong Chương trình giáo dục phổ thông, trừ các môn học quy định tại điểm a khoản này; kết quả học tập theo môn học được đánh giá bằng điểm số theo thang điểm 10, nếu sử dụng thang điểm khác thì phải quy đổi về thang điểm 10. Điểm đánh giá là số nguyên hoặc số thập phân được lấy đến chữ số thập phân thứ nhất sau khi làm tròn Đánh giá thường xuyên1. Đánh giá thường xuyên được thực hiện thông qua hỏi - đáp, viết, thuyết trình, thực hành, thí nghiệm, sản phẩm học Đối với một môn học, mỗi học sinh được kiểm tra, đánh giá nhiều lần, trong đó chọn một số lần kiểm tra, đánh giá phù hợp với tiến trình dạy học theo kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn, ghi kết quả đánh giá vào sổ theo dõi và đánh giá học sinh theo lớp học để sử dụng trong việc đánh giá kết quả học tập môn học theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Thông tư này, như saua Đối với môn học đánh giá bằng nhận xét không bao gồm cụm chuyên đề học tập mỗi học kì chọn 02 hai Đối với môn học đánh giá bằng nhận xét kết hợp đánh giá bằng điểm số không bao gồm cụm chuyên đề học tập, chọn số điểm đánh giá thường xuyên sau đây viết tắt là ĐĐGtx trong mỗi học kì như sau- Môn học có 35 tiết/năm học 02 Môn học có trên 35 tiết/năm học đến 70 tiết/năm học 03 Môn học có trên 70 tiết/năm học 04 Đối với cụm chuyên đề học tập của môn học ở cấp trung học phổ thông, mỗi học sinh được kiểm tra, đánh giá theo từng chuyên đề học tập, trong đó chọn kết quả của 01 một lần kiểm tra, đánh giá làm kết quả đánh giá của cụm chuyên đề học tập. Kết quả đánh giá của cụm chuyên đề học tập của môn học được tính là kết quả của 01 một lần đánh giá thường xuyên của môn học đó và ghi vào sổ theo dõi và đánh giá học sinh theo lớp học để sử dụng trong việc đánh giá kết quả học tập môn học theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Thông tư Tiêu chuẩn xếp loại học kỳ và xếp loại cả năm họcKết quả học tập của học sinh trong từng học kì và cả năm học được đánh giá theo 01 trong 04 mức Tốt, Khá, Đạt và Chưa đạt. Cụ thểTiêu chí xếp mức TốtHọc sinh có tất cả các môn học đánh giá bằng nhận xét mức cả các môn học đánh giá bằng nhận xét kết hợp đánh giá bằng điểm số có điểm trung bình môn học kỳ, điểm trung bình môn cả năm từ 6,5 điểm trở lên;Có ít nhất 06 môn học có điểm trung bình môn học kỳ, điểm trung bình môn cả năm đạt từ 8,0 điểm trở chí xếp mức KháHọc sinh có tất cả các môn học đánh giá bằng nhận xét được đánh giá mức cả các môn học đánh giá bằng nhận xét kết hợp đánh giá bằng điểm số có điểm trung bình môn học kỳ và trung bình môn cả năm từ 5,0 điểm trở lên;Có ít nhất 06 môn học có điểm trung bình môn học kỳ, trung bình môn cả năm đạt từ 6,5 điểm trở chí xếp mức ĐạtHọc sinh có nhiều nhất 01 môn học đánh giá bằng nhận xét được đánh giá mức Chưa ít nhất 06 môn học đánh giá bằng nhận xét kết hợp đánh giá bằng điểm số có điểm trung bình môn học kỳ, trung bình môn cả năm từ 5,0 điểm trở lên;Không có môn học nào có điểm trung bình môn học kỳ và trung bình môn cả năm dưới 3,5 Chưa đạt Các trường hợp còn thầy cô tham khảo các quyền lợi, các chính sách về lương, giảng dạy của nhà giáo, tham khảo chuyên mục Dành cho giáo viên. Các kì thi giáo viên giỏi, thi viên chức, công chức được VnDoc cập nhật và đăng tải thường xuyên. Tất cả các tài liệu này đều được tải miễn phí cho các thầy cô tải về sử dụng.
Điểm mới đánh giá học sinh THCS, THPTHướng dẫn đánh giá học sinh THCS, THPT theo Thông tư 22 từ 5/9/2021. Những điểm mới trong đánh giá học sinh theo Thông tư mới là gì? Các bạn cùng tham khảo sau đây Đánh giá học sinh THCS và THPT theo TT 22 lộ trìnhThông tư này có hiệu lực từ ngày 05/9/2021 và thay thế Thông tư 58/2011/TT-BGDDT với lộ trình áp dụng như sauTừ năm 2021-2022 đối với lớp năm 2022-2023 đối với lớp 7 và 10Từ năm 2023-2024 đối với lớp 8 và lớp 11Từ năm 2024-2025 đối với lớp 9 và 122. Bỏ tính điểm trung bình tất cả các môn để xếp loại học lựcViệc đánh giá học sinh sẽ không dựa trên điểm trung bình của tất cả các môn học như trước. Tuy nhiên, theo quy định mới tại Thông tư 22 năm 2021, Bộ Giáo dục không còn quy định về điểm trung bình các môn học kỳ, cả năm hạn, trước đây, học sinh phải đạt 8,0 trung bình tất cả các môn học mới được xếp loại là Học sinh giỏi, thì nay chỉ cần 6 môn có điểm tổng kết trên 8,0 sẽ được đánh giá ở mức Tốt, không phân biệt môn chính hay môn thời, tiêu chuẩn xếp loại học kỳ, cả năm cũng thay đổi hoàn toàn, không còn xét đến điểm trung bình các môn làm căn cứ để đánh Thay đổi tiêu chuẩn xếp loại học kỳ và xếp loại cả năm họcCác năm học trước, áp dụng quy định tại Điều 5 Thông tư 58/2011/TT-BGDĐT, học sinh THCS, THPT được xếp loại học lực cuối kì và cả năm theo 5 loại là Giỏi, khá, trung bình, yếu, nhiên, theo quy định tại Điều 9 Thông tư 22 mới ban hành, kết quả học tập của học sinh trong từng học kì và cả năm học được đánh giá theo 01 trong 04 mức Tốt, Khá, Đạt và Chưa đạt. Cụ thểTiêu chí xếp mức Tốt- Học sinh có tất cả các môn học đánh giá bằng nhận xét mức Tất cả các môn học đánh giá bằng nhận xét kết hợp đánh giá bằng điểm số có điểm trung bình môn học kỳ, điểm trung bình môn cả năm từ 6,5 điểm trở lên;- Có ít nhất 06 môn học có điểm trung bình môn học kỳ, điểm trung bình môn cả năm đạt từ 8,0 điểm trở chí xếp mức Khá- Học sinh có tất cả các môn học đánh giá bằng nhận xét được đánh giá mức Tất cả các môn học đánh giá bằng nhận xét kết hợp đánh giá bằng điểm số có điểm trung bình môn học kỳ và trung bình môn cả năm từ 5,0 điểm trở lên;- Có ít nhất 06 môn học có điểm trung bình môn học kỳ, trung bình môn cả năm đạt từ 6,5 điểm trở chí xếp mức Đạt- Học sinh có nhiều nhất 01 môn học đánh giá bằng nhận xét được đánh giá mức Chưa Có ít nhất 06 môn học đánh giá bằng nhận xét kết hợp đánh giá bằng điểm số có điểm trung bình môn học kỳ, trung bình môn cả năm từ 5,0 điểm trở lên;- Không có môn học nào có điểm trung bình môn học kỳ và trung bình môn cả năm dưới 3,5 Chưa đạt Các trường hợp còn Chỉ tặng giấy khen danh hiệu học sinh giỏi, học sinh xuất sắcTheo khoản 1 Điều 15 Thông tư 22 năm 2021, cuối năm học, hiệu trưởng sẽ chỉ trao tặng giấy khen danh hiệu học sinh xuất sắc và học sinh giỏi. Không còn khen thưởng danh hiệu học sinh tiên tiến theo Điều 18 Thông tư 58/2011 sửa đổi bởi khoản 8 Điều 1 Thông tư 26/2020/TT-BGDĐT như các năm học thể, quy định Điều 15 Thông tư 22 quy định về việc khen thưởng đối với học sinh THCS, THPT như sau1. Hiệu trưởng tặng giấy khen cho học sinha Khen thưởng cuối năm học- Khen thưởng danh hiệu "Học sinh Xuất sắc" đối với những học sinh có kết quả rèn luyện cả năm học được đánh giá mức Tốt, kết quả học tập cả năm học được đánh giá mức Tốt và có ít nhất 06 sáu môn học được đánh giá bằng nhận xét kết hợp với đánh giá bằng điểm số có ĐTBmcn đạt từ 9,0 điểm trở Khen thưởng danh hiệu "Học sinh Giỏi" đối với những học sinh có kết quả rèn luyện cả năm học được đánh giá mức Tốt và kết quả học tập cả năm học được đánh giá mức Khen thưởng học sinh có thành tích đột xuất trong rèn luyện và học tập trong năm Học sinh có thành tích đặc biệt được nhà trường xem xét, đề nghị cấp trên khen Có một môn bị đánh giá chưa đạt vẫn được lên lớpVề việc được lên lớp, đánh giá lại trong kì nghỉ hè, không được lên lớp, tại Điều 12 Thông tư 22 quy định như sau1. Học sinh có đủ các điều kiện dưới đây thì được lên lớp hoặc được công nhận hoàn thành chương trình trung học cơ sở, chương trình trung học phổ thônga Kết quả rèn luyện cả năm học bao gồm kết quả đánh giá lại sau khi rèn luyện trong kì nghỉ hè theo quy định tại Điều 13 Thông tư này được đánh giá mức Đạt trở Kết quả học tập cả năm học bao gồm kết quả đánh giá lại các môn học theo quy định tại Điều 14 Thông tư này được đánh giá mức Đạt trở Nghỉ học không quá 45 buổi trong một năm học tính theo kế hoạch giáo dục 01 buổi/ngày được quy định trong Chương trình giáo dục phổ thông, bao gồm nghỉ học có phép và không phép, nghỉ học liên tục hoặc không liên tục.2. Trường hợp học sinh phải rèn luyện trong kì nghỉ hè thực hiện theo quy định tại Điều 13 Thông tư này; học sinh phải kiểm tra, đánh giá lại môn học trong kì nghỉ hè thực hiện theo quy định tại Điều 14 Thông tư Học sinh không đáp ứng yêu cầu quy định tại khoản 1 Điều này thì không được lên lớp hoặc không được công nhận hoàn thành chương trình trung học cơ sở, chương trình trung học phổ Đối với học sinh khuyết tật Hiệu trưởng căn cứ kết quả đánh giá học sinh khuyết tật theo quy định tại Điều 11 Thông tư này để xét lên lớp hoặc công nhận hoàn thành chương trình trung học cơ sở, chương trình trung học phổ thông đối với học sinh khuyết đây, để được lên lớp học sinh phải đạt hạnh kiểm và học lực từ trung bình trở lên đồng thời nghỉ không quá 45 buổi học trong một năm học theo khoản 1 Điều 15 Thông tư 58.Căn cứ khoản 3 Điều 13 Thông tư 58, để được xếp học lực trung bình ở các năm học trước, học sinh đáp ứng các điều kiện Có điểm trung bình các môn học từ 5,0 trở lên; Điểm trung bình của 1 trong 3 môn Toán, Ngữ văn hoặc Ngoại ngữn từ 5,0 trở lên; Không có môn học nào điểm trung bình dưới 3,5; các môn học đánh giá bằng nhận xét đều được đánh giá loại khi đó, tại Thông tư mới lại yêu cầu học sinh được lên lớp khi có quả rèn luyện cả năm học được đánh giá mức Đạt trở lên. Cụ thể, tiêu chuẩn xếp mức Đạt trong đánh giá cả năm theo khoản 2 Điều 9 Thông tư 22 là- Có nhiều nhất 01 một môn học đánh giá bằng nhận xét được đánh giá mức Chưa Có ít nhất 06 sáu môn học đánh giá bằng nhận xét kết hợp đánh giá bằng điểm số có ĐTBmhk, ĐTBmcn từ 5,0 điểm trở lên; không có môn học nào có ĐTBmhk, ĐTBmcn dưới 3,5 vậy, từ năm học tới, khi áp dụng quy định về đánh giá học sinh THCS, THPT theo Thông tư 22, học sinh có 01 môn học đánh giá bằng nhận xét ở mức chưa Đạt có thể vẫn được lên đây là một số điểm mới trong đánh giá học sinh THCS THPT theo Thông tư 22, các thầy cô nắm được các nội dung cụ thể để chuẩn bị cho đánh giá xếp loại cho năm học mới sắp tới ra, tất cả các tài liệu về Văn bản Giáo dục đào tạo, Chế độ quyền lợi của giáo viên, công chức, viên chức, và các kì thi giáo viên giỏi, thi viên chức, công chức được VnDoc cập nhật và đăng tải thường xuyên tại chuyên mục Dành cho giáo viên. Tại đây bao gồm các Tài liệu Tải miễn phí, các thầy cô có thể Tải về tham khảo hoặc chia sẻ các kinh nghiệm giảng dạy tại nhóm Cộng Đồng Giáo Viên.
Nhận xét về học sinh trung học cơ sở và trung học phổ thông theo thông tư 22 – Hiện nay, việc đánh giá, xếp loại học sinh THCS và THPT được quy định cụ thể tại Thông tư 22/2021 / TT-BGDĐT về quy chế đánh giá học sinh THCS và dung chính Show Hướng dẫn đánh giá học sinh Thông tư 22LỜI NHẬN XÉT HỌC BẠ THEO THÔNG TƯ 222. Mẫu lời nhận xét môn toán theo thông tư 22 4. Cách nhận xét môn khoa học, đia lý, lịch sử 5. Hướng dẫn nhận xét môn tự nhiên xã hội theo thông tư 22 6. Lời nhận xét môn đạo đức7. Mẫu nhận xét môn thủ công8. mẫu nhận xét môn âm nhạc9. Lời nhận xét môn mỹ thuật10. Mẫu lời nhận xét môn thể dụcCÁCH NHẬN XÉT NĂNG LỰC Ghi sổ TD CLGD mục Năng lực và Phẩm chất Nhận xét kỹ năng Giao tiếp hợp tácCách nhận xét khả năng tự học và giải quyếtLỜI NHẬN XÉT PHẨM CHẤT THEO THÔNG TƯ 222. Hướng dẫn nhận xét phẩm chất tự học, tự tinVideo liên quan Do đó, Thông tư này thay thế Thông tư số 58/2011 / TT-BGDĐT ngày 12 tháng 12 năm 2011 về Quy chế đánh giá xếp loại học sinh trung học cơ sở và trung học phổ thông và Thông tư số 26/2020 / TT-BGDĐT. Hướng dẫn đánh giá học sinh Thông tư 22 1. Đánh giá bằng các đánh giá a Giáo viên dùng lời nói hoặc hình thức viết để nhận xét về việc thực hiện nhiệm vụ rèn luyện và học tập của học sinh; nhận xét những tiến bộ, những ưu điểm nổi bật và những hạn chế chính của học viên trong quá trình rèn luyện và học tập; đánh giá kết quả học tập và rèn luyện của học sinh. b Học sinh sử dụng hình thức nói hoặc viết để tự đánh giá kết quả hoạt động trong học tập và rèn luyện, những tiến bộ, ưu điểm nổi bật và những hạn chế chính của mình. c Cha mẹ học sinh, cơ quan, tổ chức và những người có liên quan đến quá trình giáo dục học sinh phản hồi về việc thực hiện nhiệm vụ rèn luyện và học tập của học sinh. d Phiếu đánh giá nhận xét kết quả rèn luyện, học tập của học sinh được sử dụng trong đánh giá thông thường, đánh giá định kỳ bằng hình thức kiểm tra, đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ rèn luyện và học tập của học sinh theo đặc điểm của môn học. 2. Đánh giá bằng điểm số a Giáo viên dùng điểm số để đánh giá kết quả rèn luyện và học tập của học sinh. b Việc đánh giá bằng điểm số được sử dụng trong đánh giá thông thường, đánh giá định kỳ bằng hình thức kiểm tra, đánh giá kết quả học tập và rèn luyện của học sinh phù hợp với đặc điểm của môn học. 3. Phiếu đánh giá đề tài a Đánh giá bằng nhận xét đối với các môn học Thể dục, Mĩ thuật, Âm nhạc, Mĩ thuật, Nội dung giáo dục địa phương, Hoạt động trải nghiệm, Hướng nghiệp; Kết quả học tập của các môn học được đánh giá thông qua phản hồi theo 01 một trong 02 hai mức Đạt, Không đạt. b Đánh giá bằng nhận xét kết hợp đánh giá bằng điểm đối với các môn học thuộc chương trình giáo dục phổ thông, trừ các môn học quy định tại tiểu mục a Điều này; Kết quả học tập theo môn học được đánh giá thông qua điểm số trên thang điểm 10. Nếu bạn sử dụng thang điểm khác, bạn phải chuyển chúng sang thang điểm 10. Điểm đánh giá là số nguyên hoặc số thập phân được rút gọn đến chữ số thập phân đầu tiên sau khi làm tròn. 4. Đánh giá định kỳ 1. Việc đánh giá định kỳ được thực hiện thông qua vấn đáp, viết, thuyết trình, thực hành, trải nghiệm, sản phẩm học tập. 2. Đối với một môn học, mỗi học sinh được kiểm tra, đánh giá nhiều lần, trong đó chọn đợt kiểm tra, đánh giá theo tiến độ dạy học phù hợp với kế hoạch dạy học của tổ chuyên môn và ghi kết quả. được ghi vào sổ theo dõi, đánh giá học sinh theo lớp dùng để đánh giá kết quả học tập môn học theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Thông tư này, cụ thể như sau a Đối với môn học đánh giá bằng nhận xét không kể nhóm môn học 02 hai lần mỗi học kỳ. b Đối với môn học đánh giá bằng nhận xét kết hợp đánh giá theo điểm không kể nhóm học tập, chọn số điểm đánh giá bình thường sau đây gọi là ASS trong từng học kỳ như sau – Môn học có 35 tiết / năm học 02 ĐVHT. – Các môn học từ trên 35 tiết / năm học đến 70 tiết / năm học 03 ĐVHT. – Môn học có trên 70 tiết / năm học 04 ĐVHT. 3. Đối với nhóm chủ đề học tập của một môn học ở cấp trung học cơ sở, mỗi học sinh được kiểm tra, đánh giá theo từng chủ đề học tập, trong đó chọn kết quả của 01 một bài kiểm tra, đánh giá. các đối tượng. Kết quả đánh giá của một nhóm các chủ đề học tập của môn học được tính là kết quả của 01 một đánh giá định kỳ của môn học này và được ghi vào sổ theo dõi, đánh giá học sinh đối với lớp để sử dụng vào việc đánh giá. kết quả học tập. theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Thông tư này. Để biết thêm chi tiết về cách đánh giá, xếp loại học sinh trung học phổ thông và trung học cơ sở xem tại Thông tư 22/2021 / TT-BGDĐT. Xem thông tin hữu ích khác trong phần Phổ biến hợp pháp về Dữ liệu lớn. Cập nhật 10/09/2021 114800 SA Lời nhận xét học bạ theo thông tư 22 — Các thầy cô sẽ không còn lo lắng, bởi có thể dễ dàng ghi lời nhận xét học bạ theo thông tư 22 một cách đúng chuẩn Bộ GD&ĐT.. Mẫu đánh giá học sinh tiểu học là tài liệu dành cho các thấy cô giáo tiểu học dùng để phân tích đánh giá hiệu quả học tập, năng lực và phẩm chất, suy nghĩ học sinh sau mỗi kỳ học, mỗi năm học. Thông qua mẫu nhận xét học sinh tiểu học, các bậc phụ huynh có thể nắm được chi tiết nhất tình ảnh học tập của con em mình tại trường. Mẫu nhận xét học sinh tiểu học theo thông tư 22 là một tài liệu dành cho giáo viên tiểu học dùng để phân tích, đánh giá hiệu quả học tập, năng lực và phẩm chất của học sinh sau mỗi năm học. Qua mẫu nhận xét học sinh tiểu học giúp các bậc phụ huynh nắm được chi tiết nhất về tình hình học tập của con em mình tại trường. Thông qua phiếu nhận xét sẽ giúp giáo viên nắm được và phân loại sức học của từng em học sinh, chi tiết ở từng môn học, gồm cả những ưu điểm và những yếu kém còn tồn tại. LỜI NHẬN XÉT HỌC BẠ THEO THÔNG TƯ 22 - Đọc khá lưu loát ; chữ viết còn yếu cần rèn viết nhiều hơn; nắm vững kiến thức để áp dụng thực hành khá tốt. Biết dùng từ đặt câu. - Đọc chữ trôi chảy và diễn cảm, chữ viết đúng và đẹp. - Đọc tốt, có nhiều sáng tạo trong bài văn. - Đọc to, rõ ràng hơn so với đầu năm, chữ viết đẹp, đều nét. - Học có tiến bộ, đã khắc phục được lỗi phát âm r/d…. - Viết được câu có đủ thành phần, diễn đạt được ý của mình. - Chữ viết có tiến bộ hơn so với đầu năm học. Đọc lưu loát, diễn cảm đối với lớp 4,5 - Viết có tiến bộ nhiều, nhất là đã viết đúng độ cao con chữ. - Đọc bài lưu loát, diễn cảm. Có năng khiếu làm văn. - Vốn từ phong phú, viết câu có đủ thành phần. - Đọc viết, to rõ lưu loát, cần luyện thêm chữ viết. - Đọc viết, to rõ lưu loát, hoàn thành tốt bài kiểm tra 10 điểm - Đọc viết, to rõ lưu loát, biết ngắt nghỉ đúng….. - Đọc to, rõ ràng hơn so với đầu năm”, “đã khắc phục được lỗi phát âm l/n”; - Có tiến bộ trong trả lời câu hỏi”; “Viết được câu có đủ thành phần, diễn đạt được ý của mình”. - Vốn từ của con rất tốt hoặc khá tốt - Vốn từ của con còn hạn chế, cần luyện tìm từ nhiều hơn nhé”Có thể bạn quan tâmHennessy VSOP giá bao nhiêu?Khi nào các trường học sẽ đóng cửa vào năm 2023?Trường đại học Điều dưỡng Hà Nội lấy bao nhiêu điểm?Tuyển sinh Trung học UNL 2023Bóng 40W giá bao nhiêu? 2. Mẫu lời nhận xét môn toán theo thông tư 22 - Nắm vững kiến thức và áp dụng thực hành tốt. Cần bồi dưỡng thêm toán có lời văn. - Nắm vững kiến thức. Kỹ năng tính toán tốt. - Có sáng tạo trong giải toán có lời văn và tính nhanh. - Thực hiện thành thạo các phép tính, có năng khiếu về tính nhanh. - Có năng khiếu về giải toán có yếu tố hình học. - Có tiến bộ hơn trong thực hiện phép tính chia. - Có tiến bộ hơn về đọc và viết số lớp 1 - Có tiến bộ nhiều trong thực hiện phép tính cộng, trừ. lớp 1,2 - Biết tính thành thạo các phép tính, hoàn thành bài kiểm tra 9 điểm - Tính toán nhanh, nắm được kiến thức cơ bản - Học tốt, biết tính thành thạo các phép tính… - Học khá, biết tính thành thạo các phép tính… - Học tốt, biết tính thành thạo chu vi và diện tích của các hình chữ nhật và hình vuông. Giải đúng các bài toán có lời văn”. - Giỏi toán, tính nhanh thành thạo các phép tính - Có tinh thần học tập nhưng kĩ năng tiếp thu kiến thức còn hạn chế - Có thái độ học tập tích cực, kiến thức tiếp thu có tiến bộ. - Kiến thức tiếp thu còn hạn chế,kỹ năng vận dụng để giao tiếp còn chậm - Có thái độ học tập tích cực,kiến thức tiếp thu biết vận dụng,kỹ năng sử dụng vào giao tiếp tương đối tốt. - Tiếp thu kiến thức tốt, kỹ năng sử dụng ngôn ngữ trong các hoạt động tốt. 4. Cách nhận xét môn khoa học, đia lý, lịch sử Dựa vào chuẩn kiến thức kỹ năng cùng với bài kiểm tra để nhận xét. Ví dụ - Chăm học. Tích cực phát biểu xây dựng bài. - Chăm học. Tiếp thu bài nhanh. Học bài mau thuộc. - Có tiến bộ trong trả lời câu hỏi. - Học có tiến bộ, có chú ý nghe giảng hơn so với đầu năm. - Tích cực, chủ động tiếp thu bài học. - Nắm được kiến thức, kỹ năng cơ bản của môn học. 5. Hướng dẫn nhận xét môn tự nhiên xã hội theo thông tư 22 - Nắm được nội dung bài học và vận dụng làm bài tập tốt - Biết vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống - Nhận biết được các loài vật dưới nước và trên bờ - Vận dụng kiến thức đã học và thực hiện tốt - Chăm học, tiếp thu bài nhanh. - Hoàn thành nội dung các bài học ở HKI. - Biết giữ vệ sinh và phòng bệnh cho mình và người khác. 6. Lời nhận xét môn đạo đức - Biết xử lí tình huống trong bài tốt - Biết nêu tình huống và giải quyết tình huống theo nội dung bài học - Biết vận dụng nội dung bài học vào thực tiễn tốt - Thực hiện tốt hành vi đạo đức đã học vào cuộc sống - Ngoan ngoãn, lễ phép. Ứng xử đúng hành vi đạo đức trong thực tiễn - Nắm được hành vi đạo đức đã học và làm bài tập tốt 7. Mẫu nhận xét môn thủ công - Nắm được kiến thức, kỹ năng cơ bản của môn học. - Vận dụng tốt các kiến thức vào trong thực hành. - Biết vận dụng các kiến thức để làm được sản phẩm yêu thích. - Hoàn thành sản phẩm đạt yêu cầu. - Nắm chắc các quy trình gấp, cắt, dán các sản phẩm - Có năng khiếu gấp, cắt dán biển báo giao thông - Có năng khiếu về gấp, cắt dán theo mẫu - Có năng khiếu làm dây đeo đồng hồ, làm vòng đeo tay,... - Biết gấp, cắt, dán theo quy trình - Khéo tay khi làm các sản phẩm thủ công 8. mẫu nhận xét môn âm nhạc - Thuộc lời ca, giai điệu. - Hát hay, biểu diễn tự nhiên - Có năng khiếu hát và biểu diễn - Giọng hát khỏe, trong. Biểu diễn tự tin 9. Lời nhận xét môn mỹ thuật - Vẽ đẹp - Có năng khiếu vẽ - Có năng khiếu nặn các con vật - Vẽ theo mẫu đúng - Biết phối hợp màu sắc khi vẽ - Biết trang trí đường diềm, tô màu tự nhiên - Biết vẽ dáng người, con vật, cốc theo mẫu - Có năng khiếu vẽ theo chủ đề - Biết vẽ, nặn các con vật - Có tính sáng tạo khi vẽ, trang trí. 10. Mẫu lời nhận xét môn thể dục - Tập hợp được theo hàng dọc và biết cách dàn hàng. - Thực hiện được các tư thế của tay khi tập Rèn luyện tư thế cơ bản. - Thực hiện được các tư thế của chân và thân người khi tập Rèn luyện tư thế cơ bản. - Biết cách chơi và tham gia được các Trò chơi. - Tập hợp đúng hàng dọc và điểm số đúng. - Biết cách chơi, tham gia được các Trò chơi và chơi đúng luật. - Thực hiện được bài Thể dục phát triển chung - Hoàn thiện bài Thể dục phát triển chung - Thực hiện đứng nghiêm, nghỉ và quay phải, quay trái đúng hướng. - Giữ được thăng bằng khi làm động tác kiễng gót và đưa 1 chân sang ngang. - Tham gia được vào các trò chơi. Chơi đúng luật của trò chơi. - Biết hợp tác với bạn trong khi chơi. - Sáng tạo, linh hoạt trong khi chơi. - Thực hiện các động tác theo đúng nhịp hô. - Thuộc bài Thể dục phát triển chung. - Thực hiện bài Thể dục phát triển chung nhịp nhàng và đúng nhịp hô. - Tích cực tập luyện, đoàn kết, kỷ luật, trật tự. - Xếp hàng và tư thế đứng nghiêm, nghỉ đúng. - Thực hiện được những động tác Đội hình đội ngũ. - Biết chào, báo cáo và xin phép khi ra vào lớp. - Thực hiện được đi thường theo nhịp. - Biết cách chơi và tham gia được Trò chơi. - Biết cách đi thường theo hàng dọc. - Thực hiện được các động tác Thể dục rèn luyện tư thế cơ bản. - Tích cực tham gia tập luyện. - Thực hiện được các bài tập rèn luyện kỹ năng vận động cơ bản. - Thực hiện được những bài tập phối hợp và khéo léo. - Tham gia được các trò chơi đúng luật. - Tích cực, sáng tạo trong khi chơi. - Tập hợp đúng hàng dọc, điểm số chính xác và biết cách dàn hàng, dồn hàng theo hàng dọc. - Biết cách tập hợp hàng ngang, cách dóng hàng và điểm số theo hàng ngang. - Đứng nghiêm, nghỉ đúng. Thực hiện quay phải, trái đúng. - Thực hiện được đi chuyển hướng phải, trái. - Thực hiện được các bài Rèn luyện kỹ năng vận động cơ bản. - Linh hoạt, sáng tạo trong học tập. - Thực hiện đầy đủ các bài tập trên lớp. - Tích cực và siêng năng tập luyện. - Thực hiện đúng các động tác cả bài Thể dục phát triển chung với hoa hoặc cờ. - Hợp tác, đoàn kết với bạn trong khi chơi. - Linh hoạt, sáng tạo trong khi chơi các Trò chơi. - Thực hiện các động tác của Bài thể dục đúng phương hướng và biên độ. - Phối hợp nhịp nhàng các bộ phận cơ thể khi tập luyện. - Hoàn thành các động tác, bài tập, kỹ thuật các môn học. - Bước đầu biết ứng dụng một số động tác vào hoạt động và tập luyện. - Thực hiện đủ lượng vận động của những bài tập, động tác mới học. - Thực hiện được một số bài tập của môn Thể thao tự chọn. - Bước đầu biết phối hợp các động tác ném bóng đi xa hoặc trúng đích. - Tự tổ chức được nhóm chơi Trò chơi. - Thực hiện các động tác đúng phương hướng và biên độ. - Điều khiển được chơi trò chơi đơn giản trong nhóm. - Vận dụng được một số động tác vào hoạt động học tập và sinh hoạt. - Tổ chức được nhóm chơi trò chơi và hướng dẫn được những trò chơi đơn giản. CÁCH NHẬN XÉT NĂNG LỰC Ghi sổ TD CLGD mục Năng lực và Phẩm chất - Vệ sinh cá nhân sạch sẽ - Quần áo, đầu tóc luôn gọn gàng, sạch sẽ - Chuẩn bị đồ dùng học tập chu đáo - Chấp hành nội quy lớp học - Tích cực tham gia tốt nội quy của trường, lớp - Tự hoàn thành nhiệm vụ được giao Nhận xét kỹ năng Giao tiếp hợp tác - Biết hợp tác theo nhóm để thảo luận - Mạnh dạn khi giao tiếp - Ứng xử thân thiện với mọi người - Diễn đạt rõ ràng, dễ hiểu - Biết lắng nghe người khác - Trình bày rõ ràng, ngắn gọn, dễ hiểu - Trình bày rõ ràng, ngắn gọn khi trao đổi Cách nhận xét khả năng tự học và giải quyết - Có khả năng phối hợp với bạn bè khi làm việc theo nhóm - Biết tìm kiếm sự trợ giúp của thầy cô, bạn bè - Biết vận dụng kiến thức đã học để giải quyết nội dung tự học cá nhân, nhóm - Thực hiện tốt các nhiệm vụ học tập - Tự thực hiện nhiệm vụ học cá nhân trên lớp - Có khả năng tự hoàn thành nhiệm vụ học tập cá nhân - Biết tự đánh giá kết quả học tập - Biết phối hợp với bạn bè khi làm việc theo nhóm LỜI NHẬN XÉT PHẨM CHẤT THEO THÔNG TƯ 22 Chăm làm việc nhà giúp bố mẹ ông bà - Tích cực làm đẹp trường lớp - Thường xuyên trao đổi với bạn bè - Tích cự tham gia giữ gìn vệ sinh trường lớp - Chăm chỉ, tự giác học - Tích cự tham gia các hoạt động học tập - Tích cực tham gia học tập theo nhóm 2. Hướng dẫn nhận xét phẩm chất tự học, tự tin - Mạnh dạn khi thực hiện nhiệm vụ - Sẵn sàng nhận lỗi khi mình làm sai - Nhận làm việc vừa sức mình - Tự tin trong học tập - Tự chịu trách nhiệm về các việc mình làm - Mạnh dạn trình bày ý kiến cá nhân - Tôn trọng lời hứa
Mẫu nhận xét học sinh THCS, THPT theo Thông tư 22Cách nhận xét học bạ THCS theo Thông tư 22Lời nhận xét học sinh THCS, THPT theo Thông tư 22 - Hiện nay việc đánh giá xếp loại học sinh THPT, THCS được quy định cụ thể tại Thông tư 22/2021/TT-BGDĐT về Quy định về đánh giá học sinh trung học cơ sở và học sinh trung học phổ nhận xét học sinh tiểu học theo Thông tư 22, Thông tư 27Theo đó, Thông tư này sẽ thay thế Thông tư số 58/2011/TT-BGDĐT ngày 12 tháng 12 năm 2011 về Quy chế đánh giá, xếp loại học sinh trung học cơ sở và học sinh trung học phổ thông và Thông tư số 26/2020/ dẫn đánh giá học sinh theo Thông tư 221. Đánh giá bằng nhận xéta Giáo viên dùng hình thức nói hoặc viết để nhận xét việc thực hiện nhiệm vụ rèn luyện và học tập của học sinh; nhận xét sự tiến bộ, ưu điểm nổi bật, hạn chế chủ yếu của học sinh trong quá trình rèn luyện và học tập; đánh giá kết quả rèn luyện và học tập của học Học sinh dùng hình thức nói hoặc viết để tự nhận xét về việc thực hiện nhiệm vụ rèn luyện và học tập, sự tiến bộ, ưu điểm nổi bật, hạn chế chủ yếu của bản Cha mẹ học sinh, cơ quan, tổ chức, cá nhân có tham gia vào quá trình giáo dục học sinh cung cấp thông tin phản hồi về việc thực hiện nhiệm vụ rèn luyện và học tập của học Đánh giá bằng nhận xét kết quả rèn luyện và học tập của học sinh được sử dụng trong đánh giá thường xuyên, đánh giá định kì thông qua các hình thức kiểm tra, đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ rèn luyện và học tập của học sinh phù hợp với đặc thù của môn Đánh giá bằng điểm sốa Giáo viên dùng điểm số để đánh giá kết quả rèn luyện và học tập của học Đánh giá bằng điểm số được sử dụng trong đánh giá thường xuyên, đánh giá định kì thông qua các hình thức kiểm tra, đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ rèn luyện và học tập của học sinh phù hợp với đặc thù của môn Hình thức đánh giá đối với các môn họca Đánh giá bằng nhận xét đối với các môn học Giáo dục thể chất, Nghệ thuật, Âm nhạc, Mĩ thuật, Nội dung giáo dục của địa phương, Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp; kết quả học tập theo môn học được đánh giá bằng nhận xét theo 01 một trong 02 hai mức Đạt, Chưa Đánh giá bằng nhận xét kết hợp đánh giá bằng điểm số đối với các môn học trong Chương trình giáo dục phổ thông, trừ các môn học quy định tại điểm a khoản này; kết quả học tập theo môn học được đánh giá bằng điểm số theo thang điểm 10, nếu sử dụng thang điểm khác thì phải quy đổi về thang điểm 10. Điểm đánh giá là số nguyên hoặc số thập phân được lấy đến chữ số thập phân thứ nhất sau khi làm tròn Đánh giá thường xuyên1. Đánh giá thường xuyên được thực hiện thông qua hỏi - đáp, viết, thuyết trình, thực hành, thí nghiệm, sản phẩm học Đối với một môn học, mỗi học sinh được kiểm tra, đánh giá nhiều lần, trong đó chọn một số lần kiểm tra, đánh giá phù hợp với tiến trình dạy học theo kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn, ghi kết quả đánh giá vào sổ theo dõi và đánh giá học sinh theo lớp học để sử dụng trong việc đánh giá kết quả học tập môn học theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Thông tư này, như saua Đối với môn học đánh giá bằng nhận xét không bao gồm cụm chuyên đề học tập mỗi học kì chọn 02 hai Đối với môn học đánh giá bằng nhận xét kết hợp đánh giá bằng điểm số không bao gồm cụm chuyên đề học tập, chọn số điểm đánh giá thường xuyên sau đây viết tắt là ĐĐGtx trong mỗi học kì như sau- Môn học có 35 tiết/năm học 02 Môn học có trên 35 tiết/năm học đến 70 tiết/năm học 03 Môn học có trên 70 tiết/năm học 04 Đối với cụm chuyên đề học tập của môn học ở cấp trung học phổ thông, mỗi học sinh được kiểm tra, đánh giá theo từng chuyên đề học tập, trong đó chọn kết quả của 01 một lần kiểm tra, đánh giá làm kết quả đánh giá của cụm chuyên đề học tập. Kết quả đánh giá của cụm chuyên đề học tập của môn học được tính là kết quả của 01 một lần đánh giá thường xuyên của môn học đó và ghi vào sổ theo dõi và đánh giá học sinh theo lớp học để sử dụng trong việc đánh giá kết quả học tập môn học theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Thông tư tiết cách đánh giá xếp loại học sinh THPT, THCS mời các bạn xem tại Thông tư 22/2021/ các bạn tham khảo thêm các thông tin hữu ích khác trên chuyên mục Phổ biến pháp luật của
cách đánh giá học sinh theo thông tư 22