cấu trúc much as

Cấu trúc as much as tất cả nghĩa là: “các như”. Cấu trúc as much as: S + V + as much as + …S + V + as much + danh tự + as + … Ví dụ: He likes to play badminton as much as he likes play đoạn phim games. Anh ấy đam mê nghịch cầu lông nhiều giông như giải pháp anh ta ham mê chơi trò giải trí. c. Cách dùng As…As trong cấu trúc As good as: S + V + As good as + … (Gần như…) Ex: She is as good as tired. (Cô ấy gần như kiệt sức). d. Cách dùng As…As trong cấu trúc As much as: S + V + As much as + S +V (Cũng chừng ấy, nhiều…) Ex: Tuong can eat as much as I do. (Tường có thể ăn nhiều như Cấu trúc as much as có nghĩa là: “các như”. Cấu trúc as much as: S + V + as much as + …S + V + as much + danh từ + as + … Ví dụ: He likes to lớn play badminton as much as he likes play Clip games. Anh ấy mê thích nghịch cầu lông các giông nlỗi giải pháp anh ta thích hợp chơi trò giải trí. 1. Cấu trúc và cách dùng as much as. As much as là một cụm từ quen thuộc trong so sánh bằng. As much as có nghĩa là “nhiều như”. Cấu trúc as much as. S + V + as much as + …S + V + as much + danh từ + as + … Ví dụ: He does as much work as she Tanggiap.net ấy làm nhiều việc như cô ấy. 1.1 Cấu trúc as much as. – Nghĩa: Cấu trúc as much as có nghĩa là “nhiều như”. – Cụm từ as much as được sử dụng nhiều trong dạng so sánh bằng. – Các cấu trúc: As much as possible: Cụm từ này được sử dụng khá nhiều và được hiểu theo nghĩa là “càng nhiều càng tốt Nội dung bài viết. 1Cấu trúc as many as và cách dùng. 2Cấu trúc as much as và cách dùng. 3Phân biệt cấu trúc as much as và as many as trong tiếng Anh. 4Bài tập về as much as và as many as có đáp án. Cấu trúc as many as và cách dùng. Cấu trúc as many as trong tiếng Anh mang ngữ nghĩa là: “nhiều như”, “nhiều bằng”. Vay Tiền Trả Góp 24 Tháng. Trong quá trình học ngữ pháp tiếng Anh, nhiều người học thường hay lầm lẫn giữa cấu trúc as much as và as many as. Cả 2 cấu trúc này đều sử dụng khi người nói muốn so sánh về số lượng của một sự vật, hiện tượng nào đó. Vậy tại sao chúng ta là không thay thế chúng cho nhau được? Cùng Langmaster tìm hiểu ngay trong bài viết này nhé! 1. Cấu trúc as much as là gì? Cách dùng trong tiếng Anh Cấu trúc as much as rất thường gặp trong tiếng Anh, đây là một cụm từ dùng để so sánh bằng giữa 2 vế trong câu. Về nghĩa, as much as được dịch ra là “nhiều bằng”, “nhiều như”, “ngang như”, “gần như là”. Cấu trúc as much as với nghĩa “nhiều như là” S + V + as much as + … Ví dụ He want to see us as much as we do. Anh ấy muốn gặp chúng tôi nhiều như chúng tôi muốn vậy His wife does as much work as he does. Vợ anh ấy làm việc như như anh ấy vậy. Cấu trúc as much as với nghĩa “ nhiều cái gì đó như….” S + V + as much + N + as + … Ví dụ Mary loves her mother as much as she loves her father. Mary yêu thương mẹ cô ấy nhiều như yêu thương ba của cô ấy. I loves cats as much as dogs. Tôi yêu những chú mèo nhiều như tôi yêu những chú chó vậy. Sophie has knowledge as much as Linda. Sophie có nhiều kiến thức như Linda vậy. Cấu trúc as much as với nghĩa “ nhiều nhất có thể” S + V + as much as + possible Ví dụ I try to sleep as much as possible to relieve stress. Tôi cố gắng ngủ nhiều nhất có thể để giảm bớt căng thẳng. I stand by her as much as possible when she is sad. Tôi ở bên cạnh cô ấy nhiều nhất có thể khi cô ấy buồn. My husband and I try to make money as much as possible. Tôi và chồng tôi cố gắng kiếm tiền nhiều nhất có thể. 2. Cấu trúc as many as là gì? Cách dùng trong tiếng Anh Bên cạnh sử dụng cấu trúc as much as để so sánh về số lượng, chúng ta còn sử dụng cấu trúc as many as. Cấu trúc as many as mang nghĩa là “nhiều như”, “nhiều bằng” S + V + as many as + … S + V + as many + danh từ + as + … Ví dụ He buys shoes as many as he buys book. Anh ấy mua nhiều giày như anh ấy mua sách. There aren’t as many customers as we expect. Không có nhiều khách hàng như chúng tôi kỳ vọng. The customers change options as many as they change clothes. Khách hàng thay đổi nhiều sự lựa chọn nhiều như họ thay quần áo vậy. Cấu trúc as many as mang nghĩa làm gì đó nhiều nhất có thể S + V + as many as + possible Ví dụ She tries to read as many novels as possible. Cô ấy cố gắng đọc càng nhiều tiểu thuyết càng tốt. You should try to read as many books as possible. Bạn nên cố gắng đọc nhiều sách càng tốt. Xem thêm => PHÂN BIỆT WILL VÀ BE GOING TO DỄ NHƯ CHƠI! KÈM BÀI TẬP CÓ ĐÁP ÁN => TIPS PHÂN BIỆT TÍNH TỪ ĐUÔI ING VÀ ED CỰC ĐƠN GIẢN, DỄ NHỚ trúc as much as và as many as có gì khác nhau? Sau khi đọc xong lý thuyết về cấu trúc as much as và as many as ở 2 phần trên, hẳn bạn đã phần nào nhận ra sự khác nhau giữa 2 cấu trúc này rồi nhỉ. Cả 2 cấu trúc as much as và as many as đều được sử dụng khi người nói muốn nói về sự so sánh và diễn tả về số lượng. Điểm khác nhau là cấu trúc as much as sẽ được dùng cho danh từ không đếm được còn cấu trúc as many as sẽ được dùng cho danh từ đếm được. Để bạn có thể hiểu rõ hơn thì chúng ta cùng đi qua những ví dụ sau đây nhé! Ví dụ về cấu trúc as much as và as many as Emma makes as much money as David. Emma kiếm được tiền nhiều như David. My friend told me to buy as many lipstick as possible. Bạn tôi nói với tôi rằng mua càng nhiều son môi càng tốt. If only he spent as much time reading books as she plays games. Giá như anh ấy dành nhiều thời gian để đọc sách nhiều như khi chơi game. She tries to buy as many flowers as possible. Cô ấy cố gắng mua càng nhiều hoa càng tốt. Xem thêm => BÍ KÍP CHINH PHỤC CẤU TRÚC NOT UNTIL VÀ ONLY WHEN CHỈ SAU 5 PHÚT => CÁC CẤU TRÚC ASKED THÔNG DỤNG NHẤT TRONG TIẾNG ANH 4. Bài tập về as much as và as many as hay nhất kèm đáp án Cùng Langmaster phân biệt cấu trúc as much as và as many as bằng cách hoàn thành bài tập sau đây. I like to sing as………..as I like to take pictures. Mary loves VietNam as………..as her hometown. I read as………books as she does. Give me us…………ideas as you can. Selene laugh as………….as Jack. Kane doesn’t eat pizza as………….as he used to. I need as………volunteers as possible. She eats as…………cakes as Jimmy. Mira makes money as…………..as her husband. My country has as……….food for breakfast as your country. Đáp án 1- much 2- much 3- many 4- much 5- much 6- many 7- many 8- many 9- much 10- much Cấu trúc as much as trong tiếng Anh là gì? Phân biệt cấu trúc as much as và as many as như thế nào? Thông qua bài viết này của Langmaster hy vọng bạn đã được giải đáp một cách rõ ràng, dễ nhớ nhất. Cả 2 cấu trúc đều rất hay và thông dụng, hãy luyện tập và sử dụng thường xuyên để nắm rõ cách dùng của 2 cấu trúc này nhé! “I make as much money as he does” – Tôi kiếm được nhiều tiền như anh ấy.“I picked as many apples as she did” – Tôi hái được nhiều táo như cô qua hai ví dụ trên thì chúng ta sẽ thấy as much as và as many as đều có nghĩa là “nhiều như”. Cùng Step Up tìm hiểu xem liệu chúng có điểm gì khác nhau mà người ta không dùng thay thế cho nhau được nhé. 1. Cấu trúc và cách dùng as much as As much as là một cụm từ quen thuộc trong so sánh bằng. As much as có nghĩa là “nhiều như”. Cấu trúc as much as S + V + as much as + …S + V + as much + danh từ + as + … Ví dụ He does as much work as she ấy làm nhiều việc như cô ấy. He likes to play baseball as much as he likes ấy thích bóng bàn nhiều như anh ấy thích bóng rỏ. She loves her job as much as she loves her family..Cô ấy yêu công việc nhiều như yêu gia đình của mình. S + V + as much as + possibleAi đó làm gì càng nhiều càng tốt/nhiều nhất có thể. Ví dụ He tries to drink as much water as ấy cố gắng uống nhiều nước nhất có thể. She exercises as much as she ấy tập thể dục nhiều nhất có thể. He drank as much alcohol as he ấy uống nhiều rượu hết mức có thể. Xem thêm Các cấu trúc và các dạng câu so sánh trong tiếng Anh 2. Cấu trúc và cách dùng as many as Cấu trúc as many as cũng có nghĩa là “nhiều như”, “nhiều bằng”. Cấu trúc as many as S + V + as many as + …S + V + as many + danh từ + as + … Ví dụ She buys pens as many as she buys ấy mua bút nhiều như cô ấy mua sách. He changed his phone as many as he changed ấy thay điện thoại nhiều như thay quần áo. There are as many people as I predicted đây có nhiều người như tôi dự đoán. S + V + as many as + possible Ai đó làm gì nhiều nhất có thể/càng nhiều càng tối Ví dụ We try to find as many people as tôi cố gắng tìm kiếm càng nhiều người càng tốt. He wants to read as many books as ấy muốn đọc nhiều sách nhất có thể. He wants to be in as many languages as ấy muốn học càng nhiều ngôn ngữ càng tốt. Nếu chú ý kỹ các ví dụ bên trên thì chúng ta có thể nhanh chóng nhận ra điểm khác biệt giữa as much as và as many as rồi. Đó chính là as much as sẽ đi cùng với danh từ không đếm được còn as many as sẽ đi cùng với danh từ đếm được. Ví dụ The amount of money he makes in a month is as much as what I make my whole tiền anh ấy kiếm một tháng bằng số tiền tôi kiếm cả đời. Mom told me to buy as many flowers as bảo tôi mua càng nhiều hoa càng tốt. If only you spent as much time studying lessons as you would in như bạn dành nhiều thời gian học bài nhiều như khi chơi game. She tried to solve as many problems as ấy cố gắng giải quyết càng nhiều vấn đề càng tốt. Ngoài cách sử dụng với cấu trúc as…as thì much và many còn có các cách dùng khác. Chi tiết các bạn có thể tham khảo bài viết lượng từ trong tiếng Anh. 4. Bài tập về as much as và as many as Sau khi tìm hiểu và cùng chúng mình phân biệt as much as và as many as thì các bạn đã tự tin sử dụng hai cụm từ này chưa? Cùng thử bài tập nhỏ dưới đây để kiểm tra khả năng ghi nhớ nhé. Sử dụng cấu trúc as much as và as many as để hoàn thành các câu sau We need to find as _____customers as possible She likes to learn English as _____as she likes to learn math. There aren’t as _____participants as I expected. He loves Vietnam as _____as his home country. She likes as _____sweets as a child. Đáp án Many Much Many Much Much Trên đây Step Up đã giúp các bạn phân biệt as much as và as many as rồi. Hy vọng qua bài này các bạn có thể nắm vững hai cấu trúc này và sử dụng chúng một cách tự tin và chính xác nhé. Nếu còn gì thắc mắc thì đừng ngại đặt câu hỏi phía dưới phần bình luận nhé. Step Up chúc bạn học tập tốt và sớm thành công! NHẬN ĐĂNG KÝ TƯ VẤN HỌC TIẾNG ANH THEO PHƯƠNG PHÁP MỚI Comments comments Cấu trúc As as được sử dụng phổ biến và linh hoạt trong cả văn viết lẫn giao tiếp tiếng Anh hàng ngày. Vậy bạn đã nắm rõ chính xác công thức của các cấu trúc As as chưa? Hãy cùng PREP khám phá chi tiết kiến thức về cấu trúc As as trong bài viết dưới đây nhé! Kiến thức tiếng Anh về cấu trúc As as Cấu trúc As as có nghĩa là “giống/như”, thường sử dụng để so sánh người hay sự vật, hiện tượng này với người hay sự vật, tượng khác trong ngữ cảnh nhất định. Ví dụ This cake was as delicious as the one Anna’s mother used to make. ​​Chiếc bánh này cũng ngon như chiếc mà mẹ của Anna từng làm. Could Kathy really be as busy as she says she is? Kathy có thật sự bận rộn như cô ấy nói không? As được sử dụng như một giới từ hoặc một liên từ trong tiếng Anh. Ví dụ Hanna worked as a waiter when she was a student. Hanna đã làm việc như một người phục vụ khi cô ấy còn là sinh viên. ➡ As là giới từ. Martin arrived early, as Jenny expected. Martin đã đến sớm như Jenny mong đợi. ➡ As là liên từ. Kiến thức tiếng Anh về cấu trúc As as II. Cấu trúc As as trong câu so sánh Trong câu so sánh, cấu trúc As as thường được sử dụng trong các trường hợp so sánh bằng hoặc so sánh gấp bao nhiêu lần như sau Cấu trúc Ý nghĩa Ví dụ Cấu trúc As as so sánh bằng S1 + V + as + adj/adv + as + S2 + V So sánh người/sự việc này giống hay ngang bằng với người/sự việc khác. Hanna’s dress is as beautiful as Jenny’s dress is. Chiếc váy của Hanna đẹp không kém gì chiếc váy của Jenny. Cấu trúc As as so sánh gấp bao nhiêu lần S1 + V + số lần twice, three times, four times… + as + adj/adv + as + S2 + V So sánh người/sự việc này hơn gấp mấy lần so với người/sự việc khác. That table is four times as long as this desk. Cái bàn kia dài gấp bốn lần cái bàn học này. Kiến thức tiếng Anh về cấu trúc As as III. Các cấu trúc As as thông dụng trong tiếng Anh Trong tiếng Anh, có một số cấu trúc As as được sử dụng phổ biến hàng ngày mà các bạn cần nắm rõ. Hãy cùng PREP xem ngay nhé Cấu trúc As As Ý nghĩa Ví dụ As much as S + V+ as much as + S + V Có nghĩa là “nhiều như, hầu như”, sử dụng với danh từ không đếm được. Martin earns as much as his brother does. Martin kiếm được tiền nhiều như anh trai. Katy likes tennis as much as she likes basketball. Katy thích chơi tennis nhiều như bóng rổ vậy. As many as S + V + as many as + S + V = S + V + as many + N + as + S + V Có nghĩa là “nhiều như, hầu như”, sử dụng với danh từ số nhiều. There are not as many books in the library as Hanna thought. Không có nhiều sách ở thư viện như Hanna đã nghĩ. Jenny reads as many as ten books every week. Jenny đọc tới mười cuốn sách mỗi tuần. As long as As long as + mệnh đề 1, mệnh đề 2 = Mệnh đề 2 + as long as + mệnh đề 1 miễn là, chỉ cần là As long as Jessica consistent with the goal, she will achieve success. Miễn là Jessica kiên định với mục tiêu, cô ấy sẽ gặt hái được thành công. Hanna could go everywhere, as long as she love me. Miễn là Hanna yêu tôi, cô ấy có thể đi khắp mọi nơi. As early as As early as + thời gian ngay từ/ sớm nhất Peter will announce your final result as early as next week. Peter sẽ thông báo kết quả cuối cùng của bạn sớm nhất vào tuần sau. This robot was used as early as the 16th century. Con robot này được sử dụng ngay từ thế kỷ thứ 16. As well as As well as = Not only … but also không những… mà còn… Martin is good at Music as well as Art. = Martin is not only good at Music but also Art. Martin không những học giỏi âm nhạc mà còn giỏi hội họa. Sara is beautiful as well as smart. Sara không những xinh đẹp mà còn thông minh. As good as S + V + as good as gần như/giỏi như Jenny is as good as decided. Jenny gần như đã quyết định được. Hanna is as good as tired. Hanna gần như đã kiệt sức rồi. As soon as possible S + V + as soon as possible càng sớm càng tốt, sớm nhất có thể Can John drive Anna to the station as soon as possible? John có thể chở Anna tới nhà ga sớm nhất có thể không? Jenny is trying her best to finish this job as soon as possible. Jenny đang cố gắng hết sức mình để hoàn thành công việc này càng sớm càng tốt. Kiến thức tiếng Anh về cấu trúc As as IV. Một số cụm từ tương tự cấu trúc As as Ngoài việc sử dụng cấu trúc As as, chúng ta có thể thay thế bằng một số cụm từ có ý nghĩa tương tự cấu trúc As as trong tiếng Anh như sau Cụm từ Ý nghĩa Ví dụ Same giống như, như nhau Jenny and Hanna both wear the same dress. Jenny và Hanna đều mặc chiếc váy giống nhau. Like như là, giống nhau Like Martin just told you, he will follow your work progress. Giống như Martin vừa nói, anh ta sẽ theo dõi tiến độ công việc của bạn. Similar tương tự, tương đồng Hanna has similar legal validity. Hanna có giá trị pháp lý tương tự nhau. Alike như nhau These changes will strongly affect Jenny. Những thay đổi này sẽ ảnh hưởng lớn đến Jenny. As if/as though cứ như là, như thể là Martin talked happily as if nothing had happened to him. Martin nói chuyện vui vẻ như thể chưa có chuyện gì xảy ra với anh ấy vậy. Equal bằng nhau When it comes to drawing, no one can equal Hanna. Về mảng vẽ thì không ai có thể sánh bằng Hanna rồi. Equivalent tương đương Ten thousand people a year die of this disease – that’s the equivalent of the population of a city. Mười nghìn người chết vì căn bệnh này mỗi năm – tương đương với dân số của một thành phố. V. Một số Idiom với As trong tiếng Anh Trong tiếng Anh, có một số idiom thành ngữ đi với As khá thông dụng, chúng ta cùng xem nhé Idiom Nghĩa Ví dụ as and when tạm thời trong một thời điểm nào đó Jenny doesn’t own a car – she just rents one as and when she needs it. Jenny không sở hữu ô tô – cô ấy chỉ thuê tạm thời khi cần. as for someone/something được dùng để nói về một người hoặc một sự việc nào đó As for Martin, who cares what he thinks. Đối với Martin thì ai thèm quan tâm anh ta nghĩ gì. as it is vừa đã, đã cùng nghĩa với “already” Jenny is not buying anything else today – She’ve spent far too much money as it is. Hôm nay Jenny sẽ không mua bất cứ thứ gì nữa – Cô ấy đã tiêu quá nhiều tiền rồi. as if! thể hiện việc bạn không thể tin được vào điều gì đó bất khả thi “Did Kathy get a pay rise?” – “As if!” Kathy có được tăng lương không? – Thật không thể tin được! VI. Bài tập vận dụng cấu trúc As as Sau khi đã học một loạt các kiến thức chi tiết về cấu trúc As as, chúng ta hãy cùng bắt tay vào thực hành ngay một bài tập nho nhỏ vận dụng cấu trúc As as dưới đây để hiểu rõ hơn nhé Bài tập Chọn đáp án đúng dựa trên các cấu trúc As as đã học Hanna will come back next week, ______ she likes. A. as long as B. as early as C. as soon as D. as soon as possible Peter was very keen to start studying a new skill _______. A. as long as B. as early as C. as soon as D. as soon as possible Martin can have a cat _______ he promises to take care of it. A. as long as B. as early as C. as soon as D. as soon as possible John was very keen to start a new job _______ possible. A. as long as B. as early as C. as soon as D. as soon as possible Hanna can sing _______ play the piano. A. as well as B. as far as C. as soon as D. as soon as possible ______ Martin is concerned, outdoor activities are important for children. A. as well as B. as far as C. as soon as D. as soon as possible What Hanna says is true _______ it goes. A. as well as B. as far as C. as soon as D. as soon as possible Jenny will travel abroad _______ she has graduated. A. as long as B. as early as C. as soon as D. as soon as possible Sara, please finish your task ________. A. as long as B. as early as C. as soon as D. as soon as possible _______ Jenny can remember, her father had never even sold that photograph. A. as long as B. as far as C. as soon as D. as soon as possible Đáp án B D A C A B B C D B Trên đây là toàn bộ kiến thức chi tiết về cấu trúc As as mà PREP đã cung cấp đầy đủ cho bạn. Hãy ghi chép lại cẩn thận vào vở để ôn tập as as cấu trúc hàng ngày nhé! Chúc các bạn học thật tốt và chinh phục điểm số mơ ước! Tú PhạmFounder/ CEO at Tú Phạm với kinh nghiệm dày dặn đã giúp hàng nghìn học sinh trên toàn quốc đạt IELTS . Thầy chính là “cha đẻ” của Prep, nhằm hiện thực hoá giấc mơ mang trải nghiệm học, luyện thi trực tuyến như thể có giáo viên giỏi kèm riêng với chi phí vô cùng hợp lý cho người học ở 64 tỉnh thành. ra đời với sứ mệnh giúp học sinh ở bất cứ đâu cũng đều nhận được chất lượng giáo dục tốt nhất với những giáo viên hàng đầu. Hãy theo dõi và cùng chinh phục mọi kỳ thi nhé ! Bài viết cùng chuyên mục Khi bạn muốn so sánh, nói về số lượng thì chúng ta thường sẽ sử dụng cấu trúc as much as và as many as trong tiếng Anh. Với hai ví dụ cụ thể được nêu ở trên, thoạt nhìn chúng ta có thể thấy hai dạng cấu trúc này hoàn toàn giống nhau cả về công thức lẫn ý nghĩa biểu đạt. Vậy vì sao chúng không thể thay thế cho nhau khi sử dụng? Cùng Tiếng Anh Free tìm hiểu chi tiết để phân biệt rõ ràng hai dạng cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh này qua bài viết sau đây đang xem Cấu trúc và cách dùng as much as trong tiếng anhBạn đang xem As much as nghĩa là gìNội dung bài viếtCấu trúc as many as trong tiếng Anh mang ngữ nghĩa là “nhiều như”, “nhiều bằng”.Cấu trúc as many asS + V + as many as + …S + V + as many + danh từ + as + …Một ai đó làm gì nhiều như/ nhiều bằng việc làm gi dụHe buys tables as many as he buys ta mua bàn nhiều như ghế anh ta mua changed girlfriends as many as he changed his ấy thay đổi bạn gái nhiều như cách anh ấy thay đổi quần áo của anh are as many people as I predicted đây có nhiều người như tôi dự + V + as many as + possibleMột ai đó làm gì nhiều nhất có thể, thậm chí càng nhiều càng dụI try to love as many girls as cố gắng yêu càng nhiều cô gái càng wants to buy as many clothes as ta muốn mua nhiều quần áo nhất có wants to know as many languages as ta muốn biết càng nhiều ngôn ngữ càng trúc as much as và cách dùngAs much as là một cụm từ thường được sử dụng để so sánh bằng trong tiếng trúc as much as có nghĩa là “nhiều như”.Cấu trúc as much asS + V + as much as + …S + V + as much + danh từ + as + …Ví dụHe likes to play badminton as much as he likes play video thêm Harry Potter Các Nhân Vật - Tên Và Hình Ảnh Các Nhân Vật Trong Harry PotterHe loves his wife as much as he loves his ta yêu vợ của anh ta nhiều như yêu con của anh ta + V + as much as + possibleAi đó làm gì càng nhiều càng tốt/nhiều nhất có dụShe tries to drink as much beer as ấy cố gắng uống nhiều rượu nhất có studies as much as she ta học tập nhiều nhất cô ấy có try to give us as much freedom as we tôi cố gắng cho chúng tôi sự tự do nhiều nhất chúng tôi có biệt cấu trúc as much as và as many as trong tiếng AnhTrong tiếng Anh, khi nói về sự so sánh, diễn tả về số lượng chúng ta sẽ dùng cấu trúc much as và many as, cụ thể là as much as và as many as. As much as sẽ dùng cho danh từ không đếm được, còn as many as sẽ dùng cho danh từ đếm được. Các bạn có thể để ý ví dụ ở bên trên và thấy được sự khác biệt giữa hai dạng cấu trúc này. Để hình dung rõ hơn, Tiếng Anh Free sẽ gửi tới bạn một số ví dụ cụ thể dưới đây, cùng tham khảo nhéVí dụAdam makes as much money as John but not as much as kiếm tiền nhiều như John thế nhưng lại không nhiều bằng father told me to buy as many pets as tôi nói với tôi mua càng nhiều con vật nuôi càng only you spent as much time studying lessons as you would in như bạn dành nhiều thời gian học bài nhiều như khi chơi tried to find as many flowers as ta cố gắng tìm được càng nhiều hoa càng tập về as much as và as many as có đáp ánBên cạnh các phần lý thuyết về as much as và as many as cách dùng và công thức, chúng ta cùng thực hành dạng bài tập ứng dụng dưới đây để ôn tập và ghi nhớ những kiến thức đã được học ở trên nhé. Hãy tham khảo đáp án bên dưới để kiểm tra xem mình đã hiểu và nhớ được bao nhiêu rồi thêm Trò Chơi Bắn Bong Bóng Vui Nhộn, Bắn Bóng DeluxeCách dùng as many asBài tập Sử dụng cấu trúc as much as và as many as để hoàn thành các câu sauĐáp ánManyMuchManyManyMuchBài viết trên đây Tiếng Anh Free đã tổng hợp đầy đủ nhất kiến thức về cấu trúc với as much as và as many as, đồng thời nêu ra cách dùng để phân biệt hai dạng cấu trúc này trong tiếng Anh. Hy vọng rằng với những thông tin kiến thức mà chúng mình cung cấp đã giúp bạn hiểu rõ hơn về as much as và as many as cũng như tự tin sử dụng khi so sánh, miêu tả về số lượng tiếng Anh. Để nắm chắc nền tảng các cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh trong tay, đừng quên ôn tập và thực hành chúng thường xuyên nhé. Những kiến thức cơ bản trong tiếng Anh luôn là phần mà tất cả những ai muốn chinh phục ngôn ngữ này cần nắm vững. Bài viết sau chúng tôi sẽ chia sẻ cấu trúc và cách dùng much và many trong tiếng anh, một trong những kiến thức quan trọng mà bạn cần ghi nhớ. 1. Cấu trúc và cách dùng much và many trong tiếng anh Phân biệt many và much Many và much đều thường được dùng đi kèm với danh từ. Tuy nhiên cấu trúc và cách dùng much và many trong tiếng anh có sự khác biệt. Many được đi kèm với danh từ đếm được và much đi kèm danh từ không thể đếm được. much và many đều đi kèm với danh từ Ví dụ She doesn’t do much exercises. Dịch nghĩa Cô ấy không tập thể dục nhiều. There are many beautiful flowers in the meadow. Dịch nghĩa Có rất nhiều hoa ở trên đồng cỏ. Lưu ý Much of có thể đi kèm với tên người hoặc tên địa danh. • She have seen too much of Tom recently. Dịch nghĩa Gần đây cô ấy thường gặp Tom. • Much of Malaysia is hilly. Dịch nghĩa Malaysia đa phần là đồi núi. Cấu trúc Many/much of + determiner a, the, this, my… + N. Ví dụ You can’t see much of a Saigon in two days. Dịch nghĩa Bạn không thể biết nhiều về Sài Gòn chỉ với 2 ngày đâu. Much và many thường được dùng trong câu phủ định và nghi vấn. Trong câu khẳng định, much và many có thể được thay thế bởi các từ khác như plenty of, a lot, lots of… Ví dụ How much money have you got? I’ve got plenty. Dịch nghĩa Bạn có bao nhiêu tiền? Tôi có nhiều. she’s got a lot of French stamps, but she hasn’t got many English ones. Dịch nghĩa Cô ấy có rất nhiều tem của nước Pháp nhưng không có nhiều tem của nước Anh. – Tuy nhiên, much và many vẫn có thể dùng bình thường trong câu khẳng định. Much has been written about the causes of unemployment in the opinion of manyeconomists. Dịch nghĩa Phần lớn nguyên nhân thất nghiệp được đưa ra dựa vào quan điểm của nhiều nhà kinh tế học. – Much có thể như một phó từ much được đứng trước động từ và đứng sau very hoặc sau cấu trúc phủ định của câu He doesn’t go to the supermarket much these days. much = very often Dịch nghĩa Có ngày nào mà anh ta không đến siêu thị. Much được dùng để thay thế very often để diễn tả việc ngày nào anh ấy cũng đi siêu thị. He much appreciate her help. much=highly Dịch nghĩa Anh ấy đánh giá cao sự giúp đỡ của cô ấy. They very much prefer working hard to staying at home and doing nothing at all. – My students much enjoyedtheir English Summer Camp this year with OCEAN. Dùng much và many để nhấn mạnh sự việc, sự vật đang được đề cập đến. Cấu trúc Clause mệnh đề + much too much / many so many + Noun Ví dụ The cost of a Porsche is $600,000, much too much for most customers. Dịch nghĩa Giá của một chiếc Porsche là $ 600,000, nhiều quá nhiều cho hầu hết khách hàng. Many a + singular noun + singular verb Biết bao nhiêu. Many a strong man has devoted their lives to my country’s revolution. Dịch nghĩa Đã có nhiều người đàn ông mạnh mẽ cống hiến cuộc đời mình cho cuộc cách mạng của đất nước của tôi. I have been Ha Noi City many a time. Dịch nghĩa Tôi đã tới Hà Nội nhiều lần. Many’s the + {something that / somebody who} + singular verb Many’s the promise that has been broken. Dịch nghĩa Có rất nhiều lời hứa đã bị phá vỡ. 2. Phân biệt a great deal/ alot/ plenty/ lots of với many/ much Phân biệt a great deal/ alot/ plenty/ lots of với many/ much Các từ nếu trên đều có nghĩa giống với với much và many hoặc most đa phần. A lot of/ lots of informal = much/ many/ a great deal/ a large number of/formal. – Không có quá nhiều sự khác biệt giữa a lot of và lots of. – Động từ được chia theo chủ ngữ chính sau hai từ này. A lot of + uncountable noun+ singular verb Lots of + plural noun + plural verb A lot of effort is needed to finish this project on time. Dịch nghĩa Cần rất nhiều nỗ lực để hoàn thành kế hoạch đúng thời hạn. Lots of them want to redesign the central statue Dịch nghĩa Có rất nhiều người trong số họ muốn thiết kế lại bức tượng trung tâm. Hy vọng những kiến thức này sẽ giúp ích cho quá trình học tiếng Anh của bạn. Lê Quyên. Trong quá trình học Tiếng Anh, người học rất hay gặp những cum từ, từ gần giống nhau và hay bị nhầm lẫn trong quá trình sử dụng chúng. Chính vì vậy, bài viết hôm nay sẽ hướng dẫn các bạn cách phân biệt as much as và as many as trong Tiếng Anh. Hãy cùng theo dõi chi tiết dưới đây nhé! 1. Giới thiệu về 2 cấu trúc as much as và as many as Cấu trúc as much as – Nghĩa Cấu trúc as much as có nghĩa là “nhiều như” – Cụm từ as much as được sử dụng nhiều trong dạng so sánh bằng – Các cấu trúc As much as possible Cụm từ này được sử dụng khá nhiều và được hiểu theo nghĩa là “càng nhiều càng tốt”. Đây là một cụm trạng từ, ngoài ra as much as possible còn được dùng là cụm danh từ với nghĩa là sự giúp đỡ ai đó rất nhiều lần, việc việc xảy ra lặp đi lặp lại Ví dụ John helped me as much as possible John đã giúp tôi nhiều nhất có thể Subject chủ ngữ + Verb động từ + As much as + … Hoặc Subject chủ ngữ + Verb động từ + as much + noun danh từ + as + … Ở 2 cấu trúc này thì as much as mang nghĩa “nhiều như” Ví dụ I will try as much as i promised Tôi sẽ cố gắng nhiều như tôi đã hứa Cấu trúc as many as – Nghĩa cấu trúc as many as có nghĩa là “nhiều bằng, nhiều như” – Cách dùng as many as cũng được dùng trong câu so sánh bằng – Cấu trúc các cấu trúc của as many as cũng tương tư như đối với as much as Chủ ngữ + động từ + as many as +… Hoặc Chủ ngữ + động từ + as many + danh từ noun + as +… Ví dụ Mary bought as many notebooks as i bought Mary đã mua vở nhiều như là tôi đã mua As many as possible càng nhiều càng tốt hoặc ai đó làm điều gì nhiều nhất có thể Ví dụ He will try read as many novels as possible Anh ấy sẽ cố gắng đọc càng nhiều tiểu thuyết càng tốt 2. Phân biệt hai cấu trúc as much as và as many as Có thể thấy qua phần tìm hiểu ở trên, các bạn có thể thấy 2 cấu trúc as much as và as many as có nghĩa và cách sử dụng rất giống nhau. Vậy nhiều bạn sẽ tự đặt ra câu hỏi rằng vậy 2 cấu trúc as much as và as many as có điểm nào khác nhau để có thể phân biệt Câu trả lời chính là chúng ta sẽ dựa vào danh từ noun đi cùng với cụm từ này để phân biệt. Cụ thể với cấu trúc as much as sẽ đi với các danh từ không đếm được uncountable nouns, trong khi đó cấu trúc as many as đi với các danh từ đếm được countable nouns. Ví dụ I like to learn English as much as i like to learn Math Tôi thích học tiếng Anh cũng như tôi thích học Toán I do as much housework as my brother does Tôi làm nhiều việc nhà như anh trai tôi => Ở câu trên, danh từ housewwork công việc nhà là danh từ không đếm được nên ta sử dụng as much as I used as many pens as my friends used Tôi đã sử dụng nhiều bút như bạn bè của tôi đã sử dụng => Ở câu này danh từ pens những chiếc bút là danh từ đếm được, do đó chúng ta sử dụng as many as + Danh từ không đếm được uncountable nouns là những danh từ chỉ những sự vật, hiện tượng mà chúng ta không thể sử dụng với số đếm. Các danh từ không đếm được thuộc trong các nhóm như chỉ đồ ăn, môn học, hiện tượng tự nhiên, danh từ trừu tượng,… Ví dụ Money tiền, water nước, meat thịt, sugar đường,… + Danh từ đếm được countable nouns là những danh từ chỉ sự vật tồn tại độc lập riêng lẻ, có thể đếm được, có thể sử dụng với số đếm đi liền đằng trước từ đó. Do là có thể đếm được nên sẽ có 2 loại là danh từ đếm được số ít và dnah từ đếm được số nhiều. Trong trường hợp dùng với as many as thì sẽ dùng với các danh từ đếm được số nhiều Ví dụ Apples những quả táo, books những quyển sách, pens những chiếc bút, tables những cái bàn,… Trên đây là những chia sẻ giúp các bạn biết cách phân biệt as much as và as many as trong Tiếng anh, không quá khó đúng không nào ! Hi vọng các bạn có thể hiểu và sử dụng hai cụm từ này một cách chính xác. Chúc các bạn học tập tốt, hẹn gặp ở bài viết tiếp!

cấu trúc much as